Tang thầm, hay còn gọi là quả dâu tằm, không chỉ là một loại trái cây dân dã thơm ngon mà từ xa xưa đã được xưng tụng là “thánh quả dân gian” hay “quả bổ máu”. Ngày nay, dưới góc nhìn của khoa học hiện đại, Tang thầm tiếp tục chứng minh được những giá trị y dược to lớn của mình
Tên khoa học
Tang thầm là quả chín của cây Dâu tằm, tên khoa học phổ biến nhất là Morus alba L. (Dâu trắng), ngoài ra còn có Morus nigra L. (Dâu đen) hoặc Morus rubra L. (Dâu đỏ). Cây thuộc chi Morus, họ Moraceae (họ Dâu tằm).
Loại được dùng phổ biến làm thuốc trong y học cổ truyền chủ yếu là Morus alba L. (Dâu trắng) khi chín có màu đỏ đen, đen nhạt.
Xuất xứ
Cây dâu tằm có nguồn gốc từ châu Á và đã được trồng tại Trung Quốc cách đây hơn 5.000 năm, gắn liền với nghề trồng dâu nuôi tằm và sản xuất tơ lụa. Hiện nay, loài cây này phân bố rộng rãi trên toàn cầu, từ châu Á, châu Âu, châu Phi đến châu Mỹ. Trong y văn, Tang thầm được ghi chép đầu tiên trong cuốn “Tân tu Bản thảo” (Tang Materia Medica) vào thời nhà Đường (năm 659 sau Công nguyên).
Tại Việt Nam, cây dâu xuất hiện từ rất sớm, nhiều tài liệu cổ đã ghi chép lại người dân đã trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải từ thời Vua Hùng dựng nước.
Đặc điểm nổi bật
- Thân thảo mộc: Cây thân gỗ, đạt chiều cao tối đa khoảng 15m. Vỏ cây có tông màu nâu xám hoặc vàng nâu.
- Lá: Lá đơn mọc cách. Phiến lá hình xoan rộng, gốc lá hình tim độc đáo. Mép lá có răng cưa không đều, đặc biệt các cành non thường có lá xẻ thùy sâu. Hệ gân lá phân nhánh từ gốc (gân gốc 3).
- Sinh thái ra hoa: Hoa đơn tính (cùng gốc hoặc khác gốc). Hoa cái kết thành bông đuôi sóc ngắn.
- Chu kỳ sinh trưởng: Mùa hoa rơi vào tháng 4–5; mùa quả chín tập trung vào tháng 6–7.
Quả dâu là quả phức (quả hạch phức hợp) được tạo thành từ nhiều quả bế nhỏ, có các đặc điểm nhận dạng chính:
- Hình dáng: Quả kép hình trụ, dài từ 1 cm đến 2 cm, đường kính khoảng 5 mm đến 8 mm. Cuống quả ngắn.
- Cấu tạo: Do nhiều quả bế hình trứng (hơi dẹt, dài 2 mm, rộng 1 mm) tạo thành; bao quanh quả bế là bao hoa nạc xẻ 4 thùy, mọng nước khi chín.
- Màu sắc: Thay đổi theo độ chín, từ màu nâu vàng nhạt, đỏ nâu đến tím thẫm hoặc đen nhạt.
- Mùi vị: Vị ngọt thanh pha chút chua nhẹ, nhiều nước.
Quả dâu kết trái thành những chùm quả nhiều màu sắc, phổ biến là đen, trắng hoặc đỏ, thường được chế biến thành rượu vang, nước trái cây, trà, mứt hoặc thực phẩm đóng hộp. Chúng cũng có thể được sấy khô và ăn như món ăn nhẹ.
Vị thuốc Tang thầm là quả chín được thu hái, loại bỏ tạp chất và sấy khô. Nghiên cứu cho thấy phương pháp sấy lạnh chân không (freeze-drying) giúp giữ lại tối đa hương vị, thành phần dinh dưỡng và khả năng chống oxy hóa so với sấy nhiệt.
Tác dụng
Giá trị dinh dưỡng
Quả dâu tằm tươi chứa 88% là nước và chỉ có 60 calo cho mỗi cốc (140 gram).
Xét theo trọng lượng tươi, chúng cung cấp 9,8% tinh bột (carbs), 1,7% chất xơ, 1,4% protein và 0,4% chất béo.
Dâu tằm cũng được tiêu thụ dưới dạng sấy khô, tương tự như nho khô. Ở dạng này, chúng chứa 70% tinh bột, 14% chất xơ, 12% protein và 3% chất béo, khiến chúng có hàm lượng protein khá cao so với hầu hết các loại quả mọng khác.
Dưới đây là các dưỡng chất chính trong khẩu phần 100 gram dâu tằm tươi:
- Calo: 43
- Nước: 88%
- Protein: 1,4 gram
- Carbs: 9,8 gram
- Đường: 8,1 gram
- Chất xơ: 1,7 gram
- Chất béo: 0,4 gram
Tinh bột (Carbs): Dâu tằm tươi có 9,8% tinh bột, tương đương 14 gram mỗi cốc (140 gram). Những loại tinh bột này chủ yếu là đường đơn, chẳng hạn như glucose và fructose, nhưng cũng chứa một lượng ít tinh bột và chất xơ.
Chất xơ:
- Dâu tằm có một lượng chất xơ hợp lý, chiếm 1,7% trọng lượng tươi. Các chất xơ bao gồm chất xơ hòa tan (25%) dưới dạng pectin và chất xơ không hòa tan (75%) dưới dạng lignin.
- Cung cấp đủ chất xơ trong chế độ ăn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Cả hai loại chất xơ đều cải thiện sức khỏe đường ruột và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chất xơ hòa tan cũng làm chậm quá trình tiêu hóa và cải thiện việc hấp thụ dưỡng chất.
Vitamin và khoáng chất trong dâu tằm: Quả dâu tằm rất giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C và sắt:
- Vitamin C: Một loại vitamin thiết yếu hỗ trợ sức khỏe làn da, hệ miễn dịch và các chức năng khác nhau của cơ thể.
- Sắt: Một khoáng chất quan trọng có nhiều chức năng, chẳng hạn như vận chuyển oxy đi khắp cơ thể.
- Vitamin K1: Còn được gọi là phylloquinone, vitamin K quan trọng đối với quá trình đông máu và sức khỏe của xương.
- Kali: Một khoáng chất thiết yếu giúp cân bằng chất lỏng trong cơ thể, hạ huyết áp và hỗ trợ hoạt động của tim.
- Vitamin E: Một chất chống oxy hóa bảo vệ chống lại tổn thương do oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe miễn dịch.
Công dụng theo y học cổ truyền
Quy kinh: Vào kinh Can, Thận.
Tính vị: Vị ngọt, tính hàn. (Có tài liệu ghi vị chua, tính hơi lương/mát).
Công dụng chính: Bổ huyết, tư âm, sinh tân, nhuận táo, trừ phong. Bổ thận ích can, ô phát minh mục (đen tóc, sáng mắt)
Chỉ trị:
- Huyết hư sinh phong: chứng âm huyết hư tổn gây chóng mặt, ù tai, mất ngủ, tim đập hồi hộp, run tay chân
- Chỉ khát sinh tân: sốt, nôn nhiều gây thiếu tân dịch
- Chữa lao hạchk
- Lợi niệu chữa phù thũng
- Nhuận tràng: chữa táo bón do huyết hư, âm hư
- Trị râu tóc bạc sớm, tiêu khát (tiểu đường).
Ngoài ra quả dâu tằm đã được sử dụng làm thuốc giảm đau, thuốc tẩy giun, thuốc kháng khuẩn, thuốc chống thấp khớp, thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ đường huyết, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ cho gan và thận, cũng như chất kích thích tạo máu và thuốc an thần
Công dụng theo y học hiện đại
Các hợp chất dồi dào nhất bao gồm:
- Anthocyanins: Một nhóm các chất chống oxy hóa có thể ức chế sự oxy hóa cholesterol LDL (xấu) và mang lại tác động có lợi chống lại bệnh tim. Dâu tằm đen có hàm lượng anthocyanins cao nhất.
- Cyanidin: Anthocyanin chính trong dâu tằm tạo nên màu đen, đỏ hoặc tím.
- Axit chlorogenic: Một chất chống oxy hóa dồi dào trong nhiều loại trái cây và rau củ, có thể giúp giảm viêm.
- Rutin: Một flavonoid mạnh mẽ có thể giúp bảo vệ chống lại các tình trạng mãn tính như ung thư, tiểu đường và bệnh tim.
- Myricetin: Một hợp chất có thể có tác dụng bảo vệ chống lại một số loại ung thư.
- Hàm lượng các hợp chất thực vật phụ thuộc vào giống dâu. Dâu tằm có màu đậm và chín chứa nhiều hợp chất thực vật và có khả năng chống oxy hóa cao hơn so với dâu tằm nhạt màu và còn xanh.
Các nghiên cứu khoa học hiện đại đã chứng minh Tang thầm có phổ tác dụng dược lý cực kỳ ấn tượng:
Hạ cholesterol – giảm mỡ gan
- Một đánh giá nghiên cứu năm 2023 đăng trên tạp chí PharmaNutrition gợi ý rằng dâu tằm trắng có nhiều triển vọng hơn trong việc điều trị các bệnh như tăng huyết áp và rối loạn lipid máu . Ngược lại, dâu tằm đen lại có hiệu quả trong việc điều trị bệnh tiểu đường và béo phì.
- Ngoài ra, một nghiên cứu trên động vật năm 2018 cho thấy dâu tằm giảm stress oxy hóa và giảm sự hình thành mỡ trong gan, tiềm năng giúp ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, cần thêm các nghiên cứu trên người để khẳng định các lợi ích này.
- Quả dâu tằm (Morus alba) rất giàu chất dinh dưỡng và các hợp chất thực vật, đặc biệt là anthocyanin. Dâu tằm có tác dụng chống oxy hóa và chống tăng lipid máu cả trong ống nghiệm và trên mô hình động vật. Nghiên cứu năm 2016 trên người một lần nữa củng cố giá trị của quả dâu tằm có thể là một liệu pháp thay thế cho bệnh nhân tăng cholesterol máu và có tác dụng bảo vệ tim mạch cho mọi người nói chung.
Bổ máu và cải thiện tuần hoàn:
- Nhờ hàm lượng Sắt và Vitamin C dồi dào, Tang thầm giúp thúc đẩy sự phát triển của tế bào tạo máu, ngăn ngừa và cải thiện bệnh thiếu máu do thiếu sắt
Hạ đường huyết (Chống tiểu đường):
- Quả dâu tằm thông qua các thành phần hoạt tính như polysaccharide và anthocyanin không chỉ giúp ổn định đường huyết mà còn bảo vệ các cơ quan nội tạng (tụy, gan) và chống lại tình trạng stress oxy hóa do bệnh tiểu đường gây ra. Đã có nhiều nghiên cứu liên quan có thể kể đến như:
- Nghiên cứu của Đại học Vũ Hán 2013
- Nghiên cứu của Đại học dược Quảng Châu năm 2017
- Nghiên cứu của Đại học Quảng Tây 2013
Hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng sinh sản nam giới do chế độ ăn nhiều chất béo
- Cải thiện chất lượng tinh trùng: Bảo vệ hình thái tinh hoàn, duy trì cấu trúc ống sinh tinh (giữ được tới 85% kiến trúc bình thường so với nhóm đối chứng béo phì).
- Chống oxy hóa: Tăng hoạt động của các enzyme bảo vệ như SOD (+45%), Catalase (+38%), và GPx (+35%).
- Kháng viêm: Giảm đáng kể các chỉ số gây viêm như TNF-α (-64%) và IL-6 (-58%).
- Chức năng ty thể: Tăng số lượng bản sao DNA ty thể (mtDNA) lên 67%, giúp cải thiện năng lượng cho tinh trùng.
Chống béo phì và bảo vệ tim mạch:
- Tang thầm giúp giảm mỡ nội tạng, giảm cholesterol xấu (LDL) và triglyceride, đồng thời tăng cholesterol tốt (HDL). Nó hoạt động thông qua việc kích hoạt con đường AMPK, thúc đẩy quá trình oxy hóa axit béo và ngăn ngừa xơ vữa động mạch。
- Nghiên cứu của Đại học Y Chung Shan – Đài Loạn cho thấy chiết xuất nước dâu tằm có tác dụng chống béo phì và khả năng ức chế quá trình tổng hợp lipid ở gan cũng như thúc đẩy quá trình phân giải lipid. Cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu để tang thầm có thể được sử dụng để giảm cân, giảm lipid máu và lipid gan..
Bảo vệ hệ Thần kinh & ngừa Alzheimer:
- Chiết xuất Tang thầm giúp cải thiện trí nhớ, giảm độc tính của các mảng bám Amyloid-beta (Aβ) – nguyên nhân chính gây bệnh Alzheimer. Nó cũng điều chỉnh hệ thống chống oxy hóa và con đường tín hiệu TrkB/Akt trong não.
- Quả dâu đen Morus nigra L. làm giảm các triệu chứng bệnh lý của bệnh Alzheimer thông qua điều chỉnh hệ vi sinh vật đường ruột và tái lập trình chuyển hóa, cho thấy đây là một chiến lược nhắm mục tiêu vào hệ vi sinh vật đầy hứa hẹn để phòng ngừa bệnh Alzheimer.
Bảo vệ Gan & Chống ung thư:
- Một số nghiên cứu cũng cho thấy quả dâu tằm có thể ngăn ngừa gan nhiễm mỡ không do rượu. Anthocyanin trong quả dâu tằm có thể được sử dụng để ngăn ngừa sự hình thành của ung thư dạ dày.
Làm đẹp da, mờ nám:
- Chiết xuất từ quả dâu tằm làm giảm đáng kể hoạt động của tyrosinase và quá trình hình thành sắc tố melanin theo liều lượng mà không gây độc tế bào. Những tác dụng này có thể là do các thành phần chống oxy hóa trong chiết xuất. Chiết xuất từ quả dâu tằm như một chất ức chế tyrosinase hiệu quả trong việc ngăn ngừa chứng tăng sắc tố da do bức xạ UVB gây ra.
Đối tượng sử dụng
- Phụ nữ bị thiếu máu, da dẻ xanh xao, người có nhu cầu làm đẹp, mờ thâm nám
- Người lớn tuổi bị can thận âm hư: đau lưng mỏi gối, ù tai, mắt mờ, râu tóc bạc sớm
- Người bị suy nhược thần kinh, mất ngủ, hay quên
- Người có nguy cơ hoặc đang bị mỡ máu cao, huyết áp cao, tiểu đường (cần dùng đúng cách)
- Người bị táo bón kinh niên do huyết hư, âm hư, đặc biệt là người già
Liều dùng
Ngày dùng từ 12 – 20g (đối với quả khô) hoặc 20 – 30 quả (đối với quả tươi)
Không nên ăn quá 50g dâu tằm mỗi ngày để tránh tiêu chảy
Cách dùng
- Ăn trực tiếp: Quả tươi hoặc quả sấy khô đều có thể ăn trực tiếp như một món ăn vặt bổ dưỡng
- Trà Tang thầm – Kỷ tử: 10g dâu tằm khô, 10g kỷ tử hãm với 500ml nước sôi trong 10 phút. Tác dụng bổ gan thận, sáng mắt, chống lão hóa
- Cháo Tang thầm: 20g dâu tằm khô, 100g gạo tẻ, nấu cháo chín mềm. Giúp bổ huyết, nhuận tràng, rất tốt cho người già
- Rượu Tang thầm: Ngâm dâu tằm với rượu trắng (tỷ lệ 1 phần dâu : 3 phần rượu) trong 3 tháng. Giúp hoạt huyết, dưỡng nhan
- Nước ép/Sinh tố: Xay nhuyễn dâu tằm với các loại trái cây khác hoặc sữa chua
- Dùng trong các thang thuốc điều trị bệnh
Lưu ý
- Tuyệt đối không dùng dụng cụ bằng sắt: Khi đun nấu hoặc ngâm dâu tằm, không dùng nồi/bình bằng sắt vì acid trong dâu tằm sẽ phản ứng với sắt sinh ra các chất hóa học gây ngộ độc
- Tỳ vị hư hàn: Do Tang thầm có tính hàn, người tỳ vị hư yếu, hay lạnh bụng, tiêu chảy không nên ăn nhiều
- Người bệnh tiểu đường: Mặc dù chiết xuất dâu tằm giúp hạ đường huyết, nhưng bản thân quả dâu lại chứa nhiều đường. Người tiểu đường nên ăn quả tươi với lượng vừa phải, kiểm soát khẩu phần (không quá 2 nắm tay/ngày) và tuyệt đối tránh các sản phẩm dâu tằm chế biến thêm đường (như mứt, siro)
- Trẻ em và Tương tác khoáng chất: Quả dâu tằm chưa chín hẳn chứa nhiều acid tannic, có thể cản trở hấp thu sắt và canxi. Trẻ em không nên ăn quá nhiều dâu tằm chưa chín.
- Những người đang uống viên bổ sung sắt/canxi nên dùng cách xa thời điểm ăn dâu tằm
- Phụ nữ mang thai và hành kinh: Dâu tằm có tính hoạt huyết và tính hàn, phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh và trong kỳ kinh nguyệt nên thận trọng, không nên dùng lượng lớn để pha nước uống
Bảo quản
- Chọn mua: Chọn quả dâu có màu tím đen (đã chín ngọt và nhiều dưỡng chất nhất). Quả màu xanh hoặc đỏ nhạt là chưa chín, ăn sẽ bị chua và dễ kích ứng dạ dày. Quả phải căng mọng, cuống còn xanh, không bị chảy nước hoặc nấm mốc
- Làm sạch: Rửa nhẹ nhàng dưới vòi nước chảy để trôi bụi bẩn, không vò xát mạnh làm nát quả
- Bảo quản: Quả tươi rất dễ hỏng (chỉ để được 1-2 ngày ở nhiệt độ phòng). Nên ăn ngay hoặc bọc kín để trong ngăn mát tủ lạnh (tránh xếp chồng đè lên nhau). Để bảo quản lâu hơn, nên cấp đông, làm mứt, hoặc sấy khô. Đối với Tang thầm khô, cần đựng trong lọ thủy tinh/gốm đậy kín, để nơi khô ráo, thoáng mát
Câu chuyện thú vị
Tương truyền, thời Hán Sở tranh hùng, Hạng Vũ thế lực hùng mạnh. Lưu Bang từng đại bại ở Từ Châu, chỉ mang theo hơn mười quân kỵ phá vây, hốt hoảng tháo chạy. Phía trước có núi cao ngăn trở, phía sau có truy binh đuổi tới, trong lúc cùng đường, Lưu Bang trốn vào một hang núi. Hạng Vũ đuổi đến nơi, thấy cửa hang tơ nhện giăng kín nên cho rằng không có người mà bỏ đi.
Lưu Bang tuy giữ được mạng sống nhưng vì quá kinh sợ mà phát bệnh đầu phong (đau đầu kinh niên), thắt lưng và chân tay mỏi nhừ, thậm chí không thể đi đại tiện được, vô cùng đau đớn. Thật vạn hạnh, nơi ẩn náu ấy rừng dâu bạt ngàn, quả dâu trĩu cành. Lưu Bang khát thì uống nước suối, đói thì ăn dâu tằm. Vài ngày sau, bệnh đầu phong dần khỏi, việc đại tiểu tiện cũng thông suốt, tinh thần sảng khoái trở lại. Sau này, khi đã lên ngôi hoàng đế, Lưu Bang vẫn thường xuyên dùng cao dâu tằm luyện với mật ong để điều hòa cơ thể.
Quả dâu tằm đối với nhà Hán là một “công thần” không thể không nhắc tới. Nó không chỉ cứu vị hoàng đế khai quốc Lưu Bang, mà còn cứu cả Lưu Tú – vị hoàng đế khai quốc của Đông Hán. Tuy nhiên, lần này quả dâu dường như đã phải chịu thiệt thòi thay cho kẻ khác.
Khi Lưu Tú đi bình định loạn Vương Mãng, ông bị quân phản loạn truy sát, phải trốn chạy khắp nơi. Do không có một hạt cơm vào bụng, ông đã ngất đi vì đói. Tình cờ lúc đó dâu chín rụng xuống, một hạt rơi ngay vào miệng, vị ngọt lịm của nước dâu đã đánh thức ý thức của Lưu Tú. Sau khi tỉnh lại, ông nhặt dâu ăn một bữa no nê, thấy tinh thần phấn chấn hẳn lên, liền phát nguyện: “Nếu sau này phục hưng được nhà Hán, lên ngôi hoàng đế, nhất định sẽ sắc phong công trạng cho cây này.”
Sau này, Lưu Tú đánh bại Vương Mãng, thực hiện công cuộc Trung hưng nhà Hán, trở thành Quang Vũ Đế. Đến lúc ông đi trả nguyện thì gặp đúng tiết trời mùa đông, cây Dâu và cây Xuân đứng cạnh nhau, Lưu Tú không phân biệt được cây nào đã cứu giá nên đã phong nhầm cho cây Xuân làm vua các loài cây. Từ đó mới có câu nói: “Tang thụ cứu giá, Xuân thụ phong vương” lưu truyền đến tận ngày nay.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.