Sản phẩm sức khỏe - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/danh-muc-san-pham/san-pham-suc-khoe/ Fri, 13 Mar 2026 08:45:31 +0000 vi hourly 1 https://vanquocduocvuong.vn/wp-content/uploads/2022/07/cropped-logo-vanquocduocvuong.png Sản phẩm sức khỏe - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/danh-muc-san-pham/san-pham-suc-khoe/ 32 32 GIA VỊ HẦM – NGŨ ĐẾ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/gia-vi-ham-ngu-de/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/gia-vi-ham-ngu-de/#respond Fri, 13 Mar 2026 08:32:13 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=3305 Trong văn hóa ẩm thực dưỡng sinh, việc kết hợp các vị thuốc quý vào món ăn không chỉ giúp khử mùi tanh, tăng hương vị mà còn là liệu pháp “Thực dược đồng nguyên”. Gia vị hầm Ngũ Đế là sự hội tụ của 5 vị thảo dược kinh điển, được phối ngũ nghiêm [...]

Bài viết GIA VỊ HẦM – NGŨ ĐẾ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Trong văn hóa ẩm thực dưỡng sinh, việc kết hợp các vị thuốc quý vào món ăn không chỉ giúp khử mùi tanh, tăng hương vị mà còn là liệu pháp “Thực dược đồng nguyên”. Gia vị hầm Ngũ Đế là sự hội tụ của 5 vị thảo dược kinh điển, được phối ngũ nghiêm ngặt để tạo nên gói hầm cá đại bổ, đặc biệt tốt cho người bị các chứng đau đầu, chóng mặt và bồi bổ can thận.

THÀNH PHẦN

  • Thiên ma: “Khắc tinh” của các chứng phong nội động. Thiên ma giúp bình can tức phong, là vị thuốc đầu bảng trong điều trị đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
  • Xuyên khung: Được mệnh danh là “Huyết trung chi khí dược”. Vị cay, tính ấm, giúp hành khí hoạt huyết, khu phong chỉ thống, giúp máu huyết lưu thông lên não tốt hơn.
  • Bạch chỉ: Mang hương thơm thanh khiết, có tác dụng tán phong trừ thấp, thông khiếu và đặc biệt hiệu quả trong việc khử mùi tanh của cá, tạo hương vị đặc trưng cho món hầm.
  • Đại táo: Bồi bổ tỳ vị, điều hòa các vị thuốc và tạo vị ngọt thanh tự nhiên cho nước dùng.
  • Kỉ tử: Bổ can thận, sáng mắt. Hàm lượng kỉ tử cao trong gói hầm giúp tăng cường chất chống oxy hóa, làm món ăn thêm phần bổ dưỡng và đẹp mắt.

CÔNG DỤNG

Hoạt huyết dưỡng não, Khu phong chỉ thống

Tốt cho người đau đầu, đau nửa đầu Migraine, đau đầu do căng thẳng, đau đầu do cảm lạnh, hay quên. Giảm hoa mắt chóng mặt. Tăng tuần hoàn não. 

CÁCH DÙNG

Nguyên liệu:
  • Đầu cá (nên dùng đầu cá trắm, cá chép…): 01 đầu
  • Gói hầm Ngũ đế
  • Muối hoặc hạt nêm
  • Hành lá

CÁCH LÀM MÓM HẦM/TIỀM/TẦN

  • Cho toàn bộ gói Gia vị hầm Ngũ đế vào nồi, thêm 1 lít nước, nấu sôi trong 5 phút kèm vài lát gừng tươi thái mỏng (hoặc đập dập), một chút gia vị (hạt nêm, muối, bột ngọt).
  • Rửa sạch đầu cá bằng rượu pha loãng, loại bỏ phần mang và máu
  • Rán xém vàng các bề mặt của đầu cá hoặc có thể dùng lò nướng săn 2 mặt của đầu cá.. Bỏ phần dầu rán.
  • Cho đầu cá đã rán,vào nồi nước hầm đang sôi. Hầm lửa to trong 25 – 30 phút cho đến khi ra màu đục sữa hơi hồng.
  • Thêm hành lá, muối vừa ăn.
  • Nước hầm có thể uống trực tiếp hoặc dùng để ăn với rau sống, bún … Ngoài ra phần nước hầm có thể dùng để đun thịt cá thái mỏng, ăn kèm bún, mỳ…
  • Có thể cho thêm nấm hương, củ sen, hạt dẻ… tùy ý
  • Có thể dùng nước làm lẩu ăn cùng các loại rau nấm

Bài viết GIA VỊ HẦM – NGŨ ĐẾ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/gia-vi-ham-ngu-de/feed/ 0
Tang thầm – 桑椹 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tang-tham/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tang-tham/#respond Thu, 12 Mar 2026 02:40:15 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=3294 Tang thầm, hay còn gọi là quả dâu tằm, không chỉ là một loại trái cây dân dã thơm ngon mà từ xa xưa đã được xưng tụng là “thánh quả dân gian” hay “quả bổ máu”. Ngày nay, dưới góc nhìn của khoa học hiện đại, Tang thầm tiếp tục chứng minh được những [...]

Bài viết Tang thầm – 桑椹 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Tang thầm, hay còn gọi là quả dâu tằm, không chỉ là một loại trái cây dân dã thơm ngon mà từ xa xưa đã được xưng tụng là “thánh quả dân gian” hay “quả bổ máu”. Ngày nay, dưới góc nhìn của khoa học hiện đại, Tang thầm tiếp tục chứng minh được những giá trị y dược to lớn của mình

Tên khoa học

Tang thầm là quả chín của cây Dâu tằm, tên khoa học phổ biến nhất là Morus alba L. (Dâu trắng), ngoài ra còn có Morus nigra L. (Dâu đen) hoặc Morus rubra L. (Dâu đỏ). Cây thuộc chi Morus, họ Moraceae (họ Dâu tằm).

Loại được dùng phổ biến làm thuốc trong y học cổ truyền chủ yếu là Morus alba L. (Dâu trắng) khi chín có màu đỏ đen, đen nhạt.

Xuất xứ

Cây dâu tằm có nguồn gốc từ châu Á và đã được trồng tại Trung Quốc cách đây hơn 5.000 năm, gắn liền với nghề trồng dâu nuôi tằm và sản xuất tơ lụa. Hiện nay, loài cây này phân bố rộng rãi trên toàn cầu, từ châu Á, châu Âu, châu Phi đến châu Mỹ. Trong y văn, Tang thầm được ghi chép đầu tiên trong cuốn “Tân tu Bản thảo” (Tang Materia Medica) vào thời nhà Đường (năm 659 sau Công nguyên).

Tại Việt Nam, cây dâu xuất hiện từ rất sớm, nhiều tài liệu cổ đã ghi chép lại người dân đã trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải từ thời Vua Hùng dựng nước.

Đặc điểm nổi bật

  • Thân thảo mộc: Cây thân gỗ, đạt chiều cao tối đa khoảng 15m. Vỏ cây có tông màu nâu xám hoặc vàng nâu.
  • Lá: Lá đơn mọc cách. Phiến lá hình xoan rộng, gốc lá hình tim độc đáo. Mép lá có răng cưa không đều, đặc biệt các cành non thường có lá xẻ thùy sâu. Hệ gân lá phân nhánh từ gốc (gân gốc 3).
  • Sinh thái ra hoa: Hoa đơn tính (cùng gốc hoặc khác gốc). Hoa cái kết thành bông đuôi sóc ngắn.
  • Chu kỳ sinh trưởng: Mùa hoa rơi vào tháng 4–5; mùa quả chín tập trung vào tháng 6–7.

Quả dâu là quả phức (quả hạch phức hợp) được tạo thành từ nhiều quả bế nhỏ, có các đặc điểm nhận dạng chính:

  • Hình dáng: Quả kép hình trụ, dài từ 1 cm đến 2 cm, đường kính khoảng 5 mm đến 8 mm. Cuống quả ngắn.
  • Cấu tạo: Do nhiều quả bế hình trứng (hơi dẹt, dài 2 mm, rộng 1 mm) tạo thành; bao quanh quả bế là bao hoa nạc xẻ 4 thùy, mọng nước khi chín.
  • Màu sắc: Thay đổi theo độ chín, từ màu nâu vàng nhạt, đỏ nâu đến tím thẫm hoặc đen nhạt.
  • Mùi vị: Vị ngọt thanh pha chút chua nhẹ, nhiều nước.

Quả dâu kết trái thành những chùm quả nhiều màu sắc, phổ biến là đen, trắng hoặc đỏ, thường được chế biến thành rượu vang, nước trái cây, trà, mứt hoặc thực phẩm đóng hộp. Chúng cũng có thể được sấy khô và ăn như món ăn nhẹ.

Vị thuốc Tang thầm là quả chín được thu hái, loại bỏ tạp chất và sấy khô. Nghiên cứu cho thấy phương pháp sấy lạnh chân không (freeze-drying) giúp giữ lại tối đa hương vị, thành phần dinh dưỡng và khả năng chống oxy hóa so với sấy nhiệt.

Tác dụng

Giá trị dinh dưỡng

Quả dâu tằm tươi chứa 88% là nước và chỉ có 60 calo cho mỗi cốc (140 gram).

Xét theo trọng lượng tươi, chúng cung cấp 9,8% tinh bột (carbs), 1,7% chất xơ, 1,4% protein và 0,4% chất béo.

Dâu tằm cũng được tiêu thụ dưới dạng sấy khô, tương tự như nho khô. Ở dạng này, chúng chứa 70% tinh bột, 14% chất xơ, 12% protein và 3% chất béo, khiến chúng có hàm lượng protein khá cao so với hầu hết các loại quả mọng khác.

Dưới đây là các dưỡng chất chính trong khẩu phần 100 gram dâu tằm tươi:

  • Calo: 43
  • Nước: 88%
  • Protein: 1,4 gram
  • Carbs: 9,8 gram
  • Đường: 8,1 gram
  • Chất xơ: 1,7 gram
  • Chất béo: 0,4 gram

Tinh bột (Carbs): Dâu tằm tươi có 9,8% tinh bột, tương đương 14 gram mỗi cốc (140 gram). Những loại tinh bột này chủ yếu là đường đơn, chẳng hạn như glucose và fructose, nhưng cũng chứa một lượng ít tinh bột và chất xơ.

Chất xơ:

  • Dâu tằm có một lượng chất xơ hợp lý, chiếm 1,7% trọng lượng tươi. Các chất xơ bao gồm chất xơ hòa tan (25%) dưới dạng pectin và chất xơ không hòa tan (75%) dưới dạng lignin.
  • Cung cấp đủ chất xơ trong chế độ ăn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Cả hai loại chất xơ đều cải thiện sức khỏe đường ruột và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chất xơ hòa tan cũng làm chậm quá trình tiêu hóa và cải thiện việc hấp thụ dưỡng chất.

Vitamin và khoáng chất trong dâu tằm: Quả dâu tằm rất giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C và sắt:

  • Vitamin C: Một loại vitamin thiết yếu hỗ trợ sức khỏe làn da, hệ miễn dịch và các chức năng khác nhau của cơ thể.
  • Sắt: Một khoáng chất quan trọng có nhiều chức năng, chẳng hạn như vận chuyển oxy đi khắp cơ thể.
  • Vitamin K1: Còn được gọi là phylloquinone, vitamin K quan trọng đối với quá trình đông máu và sức khỏe của xương.
  • Kali: Một khoáng chất thiết yếu giúp cân bằng chất lỏng trong cơ thể, hạ huyết áp và hỗ trợ hoạt động của tim.
  • Vitamin E: Một chất chống oxy hóa bảo vệ chống lại tổn thương do oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe miễn dịch.

Công dụng theo y học cổ truyền

Quy kinh: Vào kinh Can, Thận.

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn. (Có tài liệu ghi vị chua, tính hơi lương/mát).

Công dụng chính: Bổ huyết, tư âm, sinh tân, nhuận táo, trừ phong. Bổ thận ích can, ô phát minh mục (đen tóc, sáng mắt)

Chỉ trị:

  • Huyết hư sinh phong: chứng âm huyết hư tổn gây chóng mặt, ù tai, mất ngủ, tim đập hồi hộp, run tay chân
  • Chỉ khát sinh tân: sốt, nôn nhiều gây thiếu tân dịch
  • Chữa lao hạchk
  • Lợi niệu chữa phù thũng
  • Nhuận tràng: chữa táo bón do huyết hư, âm hư
  • Trị râu tóc bạc sớm, tiêu khát (tiểu đường).

Ngoài ra quả dâu tằm đã được sử dụng làm thuốc giảm đau, thuốc tẩy giun, thuốc kháng khuẩn, thuốc chống thấp khớp, thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ đường huyết, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ cho gan và thận, cũng như chất kích thích tạo máu và thuốc an thần

Công dụng theo y học hiện đại

Các hợp chất dồi dào nhất bao gồm:

  • Anthocyanins: Một nhóm các chất chống oxy hóa có thể ức chế sự oxy hóa cholesterol LDL (xấu) và mang lại tác động có lợi chống lại bệnh tim. Dâu tằm đen có hàm lượng anthocyanins cao nhất.
  • Cyanidin: Anthocyanin chính trong dâu tằm tạo nên màu đen, đỏ hoặc tím.
  • Axit chlorogenic: Một chất chống oxy hóa dồi dào trong nhiều loại trái cây và rau củ, có thể giúp giảm viêm.
  • Rutin: Một flavonoid mạnh mẽ có thể giúp bảo vệ chống lại các tình trạng mãn tính như ung thư, tiểu đường và bệnh tim.
  • Myricetin: Một hợp chất có thể có tác dụng bảo vệ chống lại một số loại ung thư.
  • Hàm lượng các hợp chất thực vật phụ thuộc vào giống dâu. Dâu tằm có màu đậm và chín chứa nhiều hợp chất thực vật và có khả năng chống oxy hóa cao hơn so với dâu tằm nhạt màu và còn xanh.

Các nghiên cứu khoa học hiện đại đã chứng minh Tang thầm có phổ tác dụng dược lý cực kỳ ấn tượng:

Hạ cholesterol – giảm mỡ gan

  • Một đánh giá nghiên cứu năm 2023 đăng trên tạp chí PharmaNutrition gợi ý rằng dâu tằm trắng có nhiều triển vọng hơn trong việc điều trị các bệnh như tăng huyết áp và rối loạn lipid máu . Ngược lại, dâu tằm đen lại có hiệu quả trong việc điều trị bệnh tiểu đường và béo phì.
  • Ngoài ra, một nghiên cứu trên động vật năm 2018 cho thấy dâu tằm giảm stress oxy hóa và giảm sự hình thành mỡ trong gan, tiềm năng giúp ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, cần thêm các nghiên cứu trên người để khẳng định các lợi ích này.
  • Quả dâu tằm (Morus alba) rất giàu chất dinh dưỡng và các hợp chất thực vật, đặc biệt là anthocyanin. Dâu tằm có tác dụng chống oxy hóa và chống tăng lipid máu cả trong ống nghiệm và trên mô hình động vật. Nghiên cứu năm 2016 trên người một lần nữa củng cố giá trị của quả dâu tằm có thể là một liệu pháp thay thế cho bệnh nhân tăng cholesterol máu và có tác dụng bảo vệ tim mạch cho mọi người nói chung.

Bổ máu và cải thiện tuần hoàn:

  • Nhờ hàm lượng Sắt và Vitamin C dồi dào, Tang thầm giúp thúc đẩy sự phát triển của tế bào tạo máu, ngăn ngừa và cải thiện bệnh thiếu máu do thiếu sắt

Hạ đường huyết (Chống tiểu đường):

  • Quả dâu tằm thông qua các thành phần hoạt tính như polysaccharide và anthocyanin không chỉ giúp ổn định đường huyết mà còn bảo vệ các cơ quan nội tạng (tụy, gan) và chống lại tình trạng stress oxy hóa do bệnh tiểu đường gây ra. Đã có nhiều nghiên cứu liên quan có thể kể đến như:
  • Nghiên cứu của Đại học Vũ Hán 2013
  • Nghiên cứu của Đại học dược Quảng Châu năm 2017
  • Nghiên cứu của Đại học Quảng Tây 2013

Hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng sinh sản nam giới do chế độ ăn nhiều chất béo

  • Cải thiện chất lượng tinh trùng: Bảo vệ hình thái tinh hoàn, duy trì cấu trúc ống sinh tinh (giữ được tới 85% kiến trúc bình thường so với nhóm đối chứng béo phì).
  • Chống oxy hóa: Tăng hoạt động của các enzyme bảo vệ như SOD (+45%), Catalase (+38%), và GPx (+35%).
  • Kháng viêm: Giảm đáng kể các chỉ số gây viêm như TNF-α (-64%) và IL-6 (-58%).
  • Chức năng ty thể: Tăng số lượng bản sao DNA ty thể (mtDNA) lên 67%, giúp cải thiện năng lượng cho tinh trùng.

Chống béo phì và bảo vệ tim mạch: 

  • Tang thầm giúp giảm mỡ nội tạng, giảm cholesterol xấu (LDL) và triglyceride, đồng thời tăng cholesterol tốt (HDL). Nó hoạt động thông qua việc kích hoạt con đường AMPK, thúc đẩy quá trình oxy hóa axit béo và ngăn ngừa xơ vữa động mạch。
  • Nghiên cứu của Đại học Y Chung Shan – Đài Loạn cho thấy chiết xuất nước dâu tằm có tác dụng chống béo phì và khả năng ức chế quá trình tổng hợp lipid ở gan cũng như thúc đẩy quá trình phân giải lipid. Cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu để tang thầm có thể được sử dụng để giảm cân, giảm lipid máu và lipid gan..

Bảo vệ hệ Thần kinh & ngừa Alzheimer:

  • Chiết xuất Tang thầm giúp cải thiện trí nhớ, giảm độc tính của các mảng bám Amyloid-beta (Aβ) – nguyên nhân chính gây bệnh Alzheimer. Nó cũng điều chỉnh hệ thống chống oxy hóa và con đường tín hiệu TrkB/Akt trong não.
  • Quả dâu đen Morus nigra L. làm giảm các triệu chứng bệnh lý của bệnh Alzheimer thông qua điều chỉnh hệ vi sinh vật đường ruột và tái lập trình chuyển hóa, cho thấy đây là một chiến lược nhắm mục tiêu vào hệ vi sinh vật đầy hứa hẹn để phòng ngừa bệnh Alzheimer.

Bảo vệ Gan & Chống ung thư:

  • Một số nghiên cứu cũng cho thấy quả dâu tằm có thể ngăn ngừa gan nhiễm mỡ không do rượu. Anthocyanin trong quả dâu tằm có thể được sử dụng để ngăn ngừa sự hình thành của ung thư dạ dày. 

Làm đẹp da, mờ nám:

  • Chiết xuất từ quả dâu tằm làm giảm đáng kể hoạt động của tyrosinase và quá trình hình thành sắc tố melanin theo liều lượng mà không gây độc tế bào. Những tác dụng này có thể là do các thành phần chống oxy hóa trong chiết xuất. Chiết xuất từ quả dâu tằm như một chất ức chế tyrosinase hiệu quả trong việc ngăn ngừa chứng tăng sắc tố da do bức xạ UVB gây ra.

Đối tượng sử dụng

  • Phụ nữ bị thiếu máu, da dẻ xanh xao, người có nhu cầu làm đẹp, mờ thâm nám
  • Người lớn tuổi bị can thận âm hư: đau lưng mỏi gối, ù tai, mắt mờ, râu tóc bạc sớm
  • Người bị suy nhược thần kinh, mất ngủ, hay quên
  • Người có nguy cơ hoặc đang bị mỡ máu cao, huyết áp cao, tiểu đường (cần dùng đúng cách)
  • Người bị táo bón kinh niên do huyết hư, âm hư, đặc biệt là người già

Liều dùng

Ngày dùng từ 12 – 20g (đối với quả khô) hoặc 20 – 30 quả (đối với quả tươi)

Không nên ăn quá 50g dâu tằm mỗi ngày để tránh tiêu chảy

Cách dùng

  • Ăn trực tiếp: Quả tươi hoặc quả sấy khô đều có thể ăn trực tiếp như một món ăn vặt bổ dưỡng
  • Trà Tang thầm – Kỷ tử: 10g dâu tằm khô, 10g kỷ tử hãm với 500ml nước sôi trong 10 phút. Tác dụng bổ gan thận, sáng mắt, chống lão hóa
  • Cháo Tang thầm: 20g dâu tằm khô, 100g gạo tẻ, nấu cháo chín mềm. Giúp bổ huyết, nhuận tràng, rất tốt cho người già
  • Rượu Tang thầm: Ngâm dâu tằm với rượu trắng (tỷ lệ 1 phần dâu : 3 phần rượu) trong 3 tháng. Giúp hoạt huyết, dưỡng nhan
  • Nước ép/Sinh tố: Xay nhuyễn dâu tằm với các loại trái cây khác hoặc sữa chua
  • Dùng trong các thang thuốc điều trị bệnh

Lưu ý

  • Tuyệt đối không dùng dụng cụ bằng sắt: Khi đun nấu hoặc ngâm dâu tằm, không dùng nồi/bình bằng sắt vì acid trong dâu tằm sẽ phản ứng với sắt sinh ra các chất hóa học gây ngộ độc
  • Tỳ vị hư hàn: Do Tang thầm có tính hàn, người tỳ vị hư yếu, hay lạnh bụng, tiêu chảy không nên ăn nhiều
  • Người bệnh tiểu đường: Mặc dù chiết xuất dâu tằm giúp hạ đường huyết, nhưng bản thân quả dâu lại chứa nhiều đường. Người tiểu đường nên ăn quả tươi với lượng vừa phải, kiểm soát khẩu phần (không quá 2 nắm tay/ngày) và tuyệt đối tránh các sản phẩm dâu tằm chế biến thêm đường (như mứt, siro)
  • Trẻ em và Tương tác khoáng chất: Quả dâu tằm chưa chín hẳn chứa nhiều acid tannic, có thể cản trở hấp thu sắt và canxi. Trẻ em không nên ăn quá nhiều dâu tằm chưa chín.
  • Những người đang uống viên bổ sung sắt/canxi nên dùng cách xa thời điểm ăn dâu tằm
  • Phụ nữ mang thai và hành kinh: Dâu tằm có tính hoạt huyết và tính hàn, phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh và trong kỳ kinh nguyệt nên thận trọng, không nên dùng lượng lớn để pha nước uống

Bảo quản

  • Chọn mua: Chọn quả dâu có màu tím đen (đã chín ngọt và nhiều dưỡng chất nhất). Quả màu xanh hoặc đỏ nhạt là chưa chín, ăn sẽ bị chua và dễ kích ứng dạ dày. Quả phải căng mọng, cuống còn xanh, không bị chảy nước hoặc nấm mốc
  • Làm sạch: Rửa nhẹ nhàng dưới vòi nước chảy để trôi bụi bẩn, không vò xát mạnh làm nát quả
  • Bảo quản: Quả tươi rất dễ hỏng (chỉ để được 1-2 ngày ở nhiệt độ phòng). Nên ăn ngay hoặc bọc kín để trong ngăn mát tủ lạnh (tránh xếp chồng đè lên nhau). Để bảo quản lâu hơn, nên cấp đông, làm mứt, hoặc sấy khô. Đối với Tang thầm khô, cần đựng trong lọ thủy tinh/gốm đậy kín, để nơi khô ráo, thoáng mát

Câu chuyện thú vị

Tương truyền, thời Hán Sở tranh hùng, Hạng Vũ thế lực hùng mạnh. Lưu Bang từng đại bại ở Từ Châu, chỉ mang theo hơn mười quân kỵ phá vây, hốt hoảng tháo chạy. Phía trước có núi cao ngăn trở, phía sau có truy binh đuổi tới, trong lúc cùng đường, Lưu Bang trốn vào một hang núi. Hạng Vũ đuổi đến nơi, thấy cửa hang tơ nhện giăng kín nên cho rằng không có người mà bỏ đi.

Lưu Bang tuy giữ được mạng sống nhưng vì quá kinh sợ mà phát bệnh đầu phong (đau đầu kinh niên), thắt lưng và chân tay mỏi nhừ, thậm chí không thể đi đại tiện được, vô cùng đau đớn. Thật vạn hạnh, nơi ẩn náu ấy rừng dâu bạt ngàn, quả dâu trĩu cành. Lưu Bang khát thì uống nước suối, đói thì ăn dâu tằm. Vài ngày sau, bệnh đầu phong dần khỏi, việc đại tiểu tiện cũng thông suốt, tinh thần sảng khoái trở lại. Sau này, khi đã lên ngôi hoàng đế, Lưu Bang vẫn thường xuyên dùng cao dâu tằm luyện với mật ong để điều hòa cơ thể.

Quả dâu tằm đối với nhà Hán là một “công thần” không thể không nhắc tới. Nó không chỉ cứu vị hoàng đế khai quốc Lưu Bang, mà còn cứu cả Lưu Tú – vị hoàng đế khai quốc của Đông Hán. Tuy nhiên, lần này quả dâu dường như đã phải chịu thiệt thòi thay cho kẻ khác.

Khi Lưu Tú đi bình định loạn Vương Mãng, ông bị quân phản loạn truy sát, phải trốn chạy khắp nơi. Do không có một hạt cơm vào bụng, ông đã ngất đi vì đói. Tình cờ lúc đó dâu chín rụng xuống, một hạt rơi ngay vào miệng, vị ngọt lịm của nước dâu đã đánh thức ý thức của Lưu Tú. Sau khi tỉnh lại, ông nhặt dâu ăn một bữa no nê, thấy tinh thần phấn chấn hẳn lên, liền phát nguyện: “Nếu sau này phục hưng được nhà Hán, lên ngôi hoàng đế, nhất định sẽ sắc phong công trạng cho cây này.”

Sau này, Lưu Tú đánh bại Vương Mãng, thực hiện công cuộc Trung hưng nhà Hán, trở thành Quang Vũ Đế. Đến lúc ông đi trả nguyện thì gặp đúng tiết trời mùa đông, cây Dâu và cây Xuân đứng cạnh nhau, Lưu Tú không phân biệt được cây nào đã cứu giá nên đã phong nhầm cho cây Xuân làm vua các loài cây. Từ đó mới có câu nói: “Tang thụ cứu giá, Xuân thụ phong vương” lưu truyền đến tận ngày nay.

Bài viết Tang thầm – 桑椹 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tang-tham/feed/ 0
SÀI HỒ – 柴胡 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sai-ho/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sai-ho/#respond Tue, 03 Mar 2026 10:07:34 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=3286 Vị Sài Hồ này là vị thuốc chủ chốt của kinh Thiếu dương. Trong các “Kim phương” (các bài thuốc kinh điển của Trương Trọng Cảnh), Sài Hồ được dùng rất nhiều, tiêu biểu như Tiểu Sài Hồ thang hay Đại Sài Hồ thang. Trương Trọng Cảnh coi đây là vị thuốc thuộc về Bán [...]

Bài viết SÀI HỒ – 柴胡 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Vị Sài Hồ này là vị thuốc chủ chốt của kinh Thiếu dương. Trong các “Kim phương” (các bài thuốc kinh điển của Trương Trọng Cảnh), Sài Hồ được dùng rất nhiều, tiêu biểu như Tiểu Sài Hồ thang hay Đại Sài Hồ thang. Trương Trọng Cảnh coi đây là vị thuốc thuộc về Bán biểu bán lý (nửa ngoài nửa trong).

Lấy ví dụ: Vị (dạ dày) thuộc Lý, da lông thuộc Biểu. Mối quan hệ tương tác giữa Biểu và Lý, phần nằm ở giữa chính là Bán biểu bán lý. Trong Kim phương, chúng ta thường dùng Sài Hồ để Sơ Can.

Quan niệm về Sơ Can

Chúng ta coi Can thuộc Mộc. Đặc tính của Mộc là phải được sơ thông. Cây cối không được để uất ức quá mức; nếu cành lá mọc quá rậm rạp, quả sẽ dày đặc nhưng không ăn được. Lúc đó phải tỉa bớt cành lá để ánh nắng và không khí lọt vào, cây mới phát triển tốt. Can Mộc cũng vậy, phải thường xuyên được sơ thông, đó là lý do Sài Hồ là vị thuốc chính để trị bệnh về Can.

Vị thuốc Sài hồ

Tên khác: Địa huân, Sơn thái, Cô thảo, Sài thảo.

Tính vị: Vị khổ (đắng), tính vi hàn (hơi lạnh). Vị đắng có thể tả, có thể táo, có thể kiên (làm bền chắc).

Quy kinh: Can, Đởm.

Công năng: Hòa giải biểu lý, sơ can thăng dương.

Chủ trị: Cảm mạo phát nhiệt, hàn nhiệt vãng lai, ngược tật (sốt rét), can uất khí trệ, ngực sườn chướng thống, thoát giang, sa tử cung, kinh nguyệt không đều.

Công dụng của Sài hồ

Thanh nhiệt tả hỏa: Sài hồ thuộc nhóm dược liệu tính hàn, có công năng thanh nhiệt tả hỏa. Vào mùa hè oi bức, mọi người có thể sử dụng Sài hồ một cách phù hợp để giúp cơ thể trải qua mùa hè dễ chịu hơn.

Kháng viêm: Sài hồ có tác dụng kháng viêm rất tốt, chủ yếu do chứa thành phần saponin và tinh dầu. Các thành phần này trong thí nghiệm động vật cho kết quả tốt đối với việc chống sưng phù và kháng viêm.

Giải nhiệt, thoái nhiệt: Sài hồ giúp hạ sốt, đặc biệt đối với các triệu chứng phát sốt do thương hàn, trực khuẩn E. coli, nấm men gây ra. Ngoài ra, trong thí nghiệm, Sài hồ còn có thể làm giảm thân nhiệt ở động vật bình thường.

Trấn tĩnh: Sài hồ có tác dụng an thần nhất định, đặc biệt là giảm nhẹ các chứng mất ngủ, đa mộng do nội nhiệt phiền táo gây ra. Nói một cách đơn giản, nếu bị mất ngủ do nóng trong người, sử dụng Sài hồ phù hợp sẽ giúp thoát khỏi nỗi lo mất ngủ.

Hạ huyết áp: Sài hồ có tác dụng hạ áp khá tốt nhờ thành phần flavonoid, giúp tăng cường độ thẩm thấu của mao mạch, từ đó mang lại hiệu quả hạ huyết áp tạm thời.

Liều lượng sử dụng

Về liều lượng, bạn không cần phải máy móc như Tây y (vốn phải tính toán cực kỳ chính xác vì thuốc của họ có độc tính cao như thuốc gây mê). Sài Hồ đi vào hệ thống Tam tiêu và hạch bạch huyết.

  • Với người lớn thể trạng trung bình: Thường dùng 3 tiền (khoảng 12g).
  • Với trẻ nhỏ: Dùng 1 tiền (khoảng 4g).
  • Thanh thiếu niên: Dùng 2 tiền (khoảng 8g).

Liều lượng linh hoạt tùy theo thể trọng và quan sát trực tiếp người bệnh.

Chỉ định lâm sàng

Triệu chứng đặc trưng nhất để dùng Sài Hồ là Vãng lai hàn nhiệt (lúc sốt lúc rét). Khi bệnh nhân kẹt giữa Bán biểu bán lý, họ sẽ có hiện tượng lúc nóng lúc lạnh luân phiên.

Tất cả các bệnh về Gan (Bệnh gan B, C, xơ gan, ung thư gan), các vấn đề về Mật, Tỳ tạng, Tụy tạng đều cần cân nhắc sử dụng Sài Hồ. Nó cũng là vị thuốc không thể thiếu trong điều trị sỏi mật.

Công năng chính

Phát biểu thanh nhiệt, tán nhiệt tà ở Tam tiêu và Can Đởm.

  • Trị các chứng: Miệng đắng, tai điếc, chóng mặt, đau đầu (đặc biệt là đau nửa đầu thuộc kinh Thiếu dương).
  • Trị chứng Cốt chưng lao nhiệt: Đây là tình trạng người bệnh gầy yếu, ăn bao nhiêu cũng không béo, thể lực kém do lao lực hoặc di chứng sau hóa trị ung thư. Trong xương vốn có tủy và “Dương” tàng giữ bên trong. Khi Dương khí này thoát ra ngoài, người bệnh sẽ cảm nhận thấy “nóng từ trong xương nóng ra”. Đây gọi là Cốt chưng. Sài Hồ là bắt buộc cho chứng Cốt chưng kèm đau nhức cơ khớp, mạch đại. Đặc biệt, nếu nhiệt ở xương quá nặng, dùng Ngân Sài Hồ sẽ hiệu quả hơn Sài Hồ thường.
  • Trị Hung hiếp khổ mãn: Cảm giác đầy tức, khó chịu vùng ngực sườn (khu vực trung tiêu, nơi có gan mật).

Phân biệt triệu chứng để dùng thuốc

Cần phân biệt rõ:

  • Nếu chỉ có “vãng lai hàn nhiệt”, có thể dùng Quế Chi Ma Hoàng Các Bán Thang.
  • Nhưng nếu có kèm buồn nôn và đầy tức hông sườn, thì nhất định phải dùng Sài Hồ.

Nguyên tắc trị liệu (Hư và Thực)

Đông y không trị bệnh một cách đơn độc.

  • Với chứng Hư nhiệt: Không có vị thuốc nào duy nhất trị được hư nhiệt. Chúng ta phải dùng thuốc Bổ hư kết hợp với thuốc Tả nhiệt. Khi hư được bù đắp và nhiệt được bài trừ thì bệnh mới khỏi.
  • Với chứng Thực nhiệt: Ví dụ dùng Hoàng Cầm, Hoàng Liên để thanh nhiệt, phối hợp với Đại Hoàng để tẩy sạch thực tích (phần “thực”). Sự kết hợp này mới giải quyết được tận gốc “Thực nhiệt”.

Ứng dụng phối ngũ trong bệnh Gan mật

Khi có đau hông sườn (đa phần do Can khí vượng), ta dùng bài Tiểu Sài Hồ Thang làm gốc, sau đó gia giảm:

  • Đau sườn trái (thuộc về Huyết): Gia thêm Thanh bì, Xuyên khung, Bạch thược để hoạt huyết hành khí.
  • Đau sườn phải (thuộc về Thực/Mật): Phía bên phải là vị trí của túi mật, liên quan đến tiêu hóa. Thường do thực tích hoặc đờm ẩm. Ta dùng Sài Hồ để sơ can giải uất, phối hợp thuốc tiêu thực hóa đờm.

Sài Hồ là vị thuốc cực kỳ quan trọng và được sử dụng với tần suất rất cao trong điều trị các bệnh lý về Gan và Đởm.

Kiêng kỵ khi sử dụng

Người âm hư hỏa vượng, phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt cấm dùng. Sài hồ dễ gây tổn thương nhất định đến chức năng thận, khuyến cáo bệnh nhân thận trọng khi dùng. Cần sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc để tránh hậu quả không đáng có.

Sài hồ vị cam khổ (ngọt đắng), dùng trị biểu chứng phát nhiệt, đầu váng mắt hoa, bảo vệ gan. Bản thân Sài hồ không có tác hại rõ rệt, nhưng “thuốc có ba phần độc”, nếu dùng quá liều hoặc tự ý dùng không đúng cách sẽ gây hại, nên cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

Các món ăn thực dưỡng từ Sài hồ

  • Cháo Sài hồ sơ can: Chuẩn bị Hương phụ, Mạch nha, Sài hồ, Cam thảo, Bạch thược, Xuyên khung, Chỉ xác cùng lượng gạo tẻ và đường trắng vừa đủ. Sắc các vị thuốc lấy nước bỏ bã, sau đó cho gạo tẻ đã vo sạch vào nấu cùng nước thuốc thành cháo, thêm đường. Ăn 2 lần mỗi ngày. Công dụng: Cải thiện chứng đau hông sườn và sốt nhẹ do can uất khí trệ.
  • Sài hồ liên ngẫu phiến (Ngó sen Sài hồ): Chuẩn bị ngó sen, Sài hồ, giá đỗ xanh, Sơn tra, cà chua, muối, đường, giấm… Sắc Sài hồ và Sơn tra lấy nước bỏ bã. Trộn đều muối, đường, giấm rồi cho ngó sen thái lát vào ngâm 10 phút. Xào chín ngó sen bằng lửa lớn, đổ nước thuốc vào rồi bày ra đĩa, trang trí bằng giá đỗ và cà chua. Công dụng: Sơ can thanh nhiệt.
  • Cháo Sài hồ thanh diệp: Chuẩn bị Đại thanh diệp, Sài hồ, gạo tẻ và đường. Sắc Đại thanh diệp và Sài hồ lấy nước, sau đó cho gạo tẻ vào nấu cháo, thêm đường. Mỗi ngày ăn 1 lần, liên tục trong 1 tuần. Dùng cho người bị zona thần kinh (giời leo).
  • Cháo Sài hồ (đơn giản): Chuẩn bị Sài hồ, gạo và đường. Sài hồ rửa sạch sắc lấy nước, cho gạo vào nấu chín rồi thêm chút đường nấu thêm một lát là dùng được. Ngày ăn 1-2 lần, liên tục 3-5 ngày. Công dụng: Sơ can giải uất.

Bài viết SÀI HỒ – 柴胡 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sai-ho/feed/ 0
HỒNG TÁO – 红枣 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hong-tao-%e7%ba%a2%e6%9e%a3/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hong-tao-%e7%ba%a2%e6%9e%a3/#respond Tue, 08 Oct 2024 03:38:44 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=3093 Hồng táo (táo tàu đỏ) được dùng làm thực phẩm tươi hoặc khô, và làm thuốc theo truyền thống trên toàn thế giới do có giá trị dinh dưỡng và tác dụng tốt cho sức khỏe. Tên khoa học Là quả của cây Ziziphus jujuba Mill. thuộc họ Rhamnaceae. Xuất xứ Hầu hết các loài táo [...]

Bài viết HỒNG TÁO – 红枣 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Hồng táo (táo tàu đỏ) được dùng làm thực phẩm tươi hoặc khô, và làm thuốc theo truyền thống trên toàn thế giới do có giá trị dinh dưỡng và tác dụng tốt cho sức khỏe.

Tên khoa học

Là quả của cây Ziziphus jujuba Mill. thuộc họ Rhamnaceae.

Xuất xứ

Hầu hết các loài táo tàu có nguồn gốc từ Trung Quốc, nơi chúng đã được trồng trong hơn 4.000 năm và có hơn 700 giống cây trồng. Ngày nay, táo tàu đỏ cũng được trồng và thưởng thức trên khắp thế giới, bao gồm Nga, Nam Á, Nam Âu, Tây Nam Hoa Kỳ và Úc.

Trung Quốc không chỉ là trung tâm xuất xứ mà còn là vùng sản xuất chính của táo tàu, nơi sản lượng hàng năm chiếm hơn 90% tổng sản lượng của thế giới. Gần 700 giống táo tàu được trồng rộng rãi ở các khu vực sông Hoàng Hà và vùng Tây Bắc, bao gồm các tỉnh Sơn Đông, Hà Bắc, Sơn Tây, Sơn Tây và Hà Nam và Khu tự trị dân tộc Duy Ngô Nhĩ Tân Cương

Đặc điểm nổi bật

Hồng táo khô có sẵn tại các chợ hoặc cửa hàng tạp hóa Trung Quốc quanh năm, trên khắp thế giới.

Táo tàu khô có màu đỏ, bên ngoài mềm, có mùi ngọt. Bên trong mềm và ẩm.

Táo tàu tươi có kết cấu ngọt và giòn như một quả táo nhỏ và chỉ có theo mùa.

Tác dụng

Y học cổ truyền đã công nhận lợi ích sức khỏe của táo tàu từ những văn bản y học cổ điển đầu tiên của Hoàng Đế Nội Kinh (475-221 TCN) và Thần Nông Bản Thảo Kinh (300 TCN-200 SCN). Hồng táo được coi là một trong những loại thảo dược hàng đầu có vị ngọt, tính ấm. Quy kinh tỳ, vị. Hồng táo có tác dụng bố trung ích khí, dưỡng huyết an thần. Trong dụng dược Hồng táo thường được làm sứ dược điều hòa dược tính của các vị thuốc trong bài thuốc.

Hồng táo thường dùng trong các bài thuốc điều trị chứng trung khí bất túc, huyết hư, chứng táo, tỳ vị hư nhược, thể quyện lao lực.

Với nữ giới Hồng táo đặc biệt tốt vì giúp giảm đau bụng kinh khi sử dụng cùng trà gừng, đường nâu. Bên cạnh đó sử dụng Hồng táo dài ngày có thể giúp làn da được nuôi dưỡng hồng nhuận và ngăn sự lão hóa.

Thành phần dược lý

Ngày nay, với sự phát triển của các phương pháp khoa học và công nghệ, các thành phần dinh dưỡng của táo tàu đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực thực phẩm chức năng và y sinh học

  • rất giàu polysaccharides, polyphenol, axit amin, axit triterpenic, axit béo, nucleoside và nucleobase
  • nhiều hoạt tính sinh học khác nhau, bao gồm chất chống oxy hóa, chống viêm, chống ung thư, chống tăng đường huyết, chống tăng lipid, điều hòa miễn dịch
  • đặc biệt là ancaloit và saponin, đã được khám phá về tác dụng kháng vi-rút, an thần và bảo vệ thần kinh

Bổ máu

Theo y học cổ truyền táo đỏ có tác dụng dưỡng huyết, bổ huyết. Y học hiện đại thông qua các nghiên cứu một lần nữa khẳng định tác dụng hỗ trợ điều trị thiếu máu của táo đỏ.

Hồng táo giàu sắt có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và điều trị chứng huyết hư, sử dụng tốt trong kỳ kinh nguyệt, phụ nữ sau sinh,

Trần Kiến Bình và cộng sự (2020) đã chỉ ra hồng táo thúc đẩy quá trình tạo hồng cầu thông qua hoạt hóa erythropoietin do yếu tố gây thiếu oxy gây ra, có khả năng tái chế sắt heme trong quá trình thực bào hồng cầu, thể hiện vai trò hai chiều trong việc điều chỉnh phản ứng miễn dịch trong các điều kiện khác nhau, chứa nhiều khoáng chất bao gồm sắt từ đó có vai trò rõ rệt trong điều trị thiếu máu đắc biệt là thiếu máu do thiếu sắt.

Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng Flavonoid từ Hồng táo có tác dụng kích thích sản xuất erythropoietin (EPO) môt loại hormone kích thích sản xuất máu.

Cải thiện giấc ngủ và làm dịu thần kinh

Táo tàu được coi là một loại thảo dược có tác dụng làm dịu tâm trí và giảm căng thẳng về tinh thần. Cả quả (Hồng táo, Đại táo) và hạt (Toan táo nhân) của táo tàu đều được sử dụng trong các bài thuốc của y học cổ truyền nhiều quốc gia. .

Y học cổ truyền coi hội chứng khí huyết lưỡng hư là một trong những nguyên nhân cơ bản gây mất ngủ. Điều này là huyết hưu dẫn đến can huyết hư, tâm huyết hư gây mất ngủ (ngủ dễ tỉnh, ngủ mơ mộng, tỉnh dậy mệt mỏi). Ngoài ra người khí huyết lưỡng hư có thể có biểu hiện chóng mặt, hồi hộp trống ngực, da nhợt nhạt, nhanh mệt khi vận động. 

Trong y học cổ truyền Ba Tư, Hồng táo được giới thiệu với nhiều công dụng như:

  • Hoạt huyết, dưỡng huyết.
  • giảm đờm và ho, hỗ trợ điều trị hen suyễn.
  • Có tác dụng nhuận tràng, chữa lành vết thương, hỗ trợ điều trị di tinh.
  • Làm giảm ngứa và làm dịu các cơn đau liên quan đến thận và bàng quang.
  • Táo đỏ cũng hỗ trợ điều trị viêm loét và bệnh lý trực tràng, đường ruột, cũng như các bệnh gan.

Trần Kiến Bình và cộng sự (2017) đã nghiên cứu về tác dụng của Hồng táo với hệ thống thần kinh và não bộ, Táo tàu có hoạt tính bảo vệ thần kinh, bao gồm bảo vệ tế bào thần kinh chống lại căng thẳng do độc tố thần kinh, kích thích sự biệt hóa tế bào thần kinh, tăng biểu hiện các yếu tố dinh dưỡng thần kinh và thúc đẩy trí nhớ và khả năng học tập.

Ở Trung Quốc, táo đỏ (Z. jujuba) đã được sử dụng truyền thống để điều trị các rối loạn giấc ngủ và lo âu. Như đã đề cập, phenolics, flavonoid và axit triterpenic là các thành phần hoạt tính chính của táo đỏ. Ngoài ra, các rối loạn giấc ngủ có thể được cải thiện thông qua việc điều chỉnh hệ thống monoaminergic, liên quan đến hoạt tính in vitro của saponin triterpenic, có thể là yếu tố hoạt tính sinh học chính trong các rối loạn này. Cuối cùng, theo kết quả từ các thí nghiệm in vivo, tác dụng gây ngủ của saponin có thể ảnh hưởng đến hệ thống serotoninergic, giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ.

Chống ung thư

Các nghiên cứu sử dụng saponin cụ thể, cũng như chiết xuất etyl axetat và nước của quả và vỏ cây, đã khám phá khả năng gây độc tế bào của táo tàu. Quá trình apoptosis và sự ngăn chặn chu kỳ tế bào khác biệt được cho là nguyên nhân gây ra sự giảm khả năng sống của tế bào phụ thuộc vào liều lượng. Hoạt động chống lại một số dòng tế bào ung thư ở người đã được chứng minh trong ống nghiệm. (Huang 2007Lee 2004Tahergorabi 2015Vahedi 2008 )

Tác dụng chống ung thư của Hồng táo đã được nhiều nhà nghiên cứu báo cáo. Ví dụ, các nghiên cứu cho thấy chiết xuất từ táo đỏ có khả năng làm giảm sự sống sót của tế bào thông qua việc thay đổi quá trình apoptosis (chết tế bào theo lập trình) và gây ra sự ngưng trệ chu kỳ tế bào theo cách phụ thuộc vào nồng độ trong các tế bào HepG2 (tế bào ung thư gan). Táo đỏ cũng có tác dụng chọn lọc chống khối u thông qua việc ức chế sự phát triển của tế bào và kích hoạt quá trình apoptosis.

Điều này cho thấy táo đỏ có thể là một chiến lược hứa hẹn để phát triển phương pháp điều trị ung thư hiệu quả. Khả năng ức chế sự phát triển của tế bào và kích hoạt quá trình apoptosis là nguyên nhân của tác dụng chống khối u chọn lọc của táo đỏ, và có thể làm cơ sở cho một chiến lược điều trị ung thư thành công.

Chống oxy hóa – chống viêm

Theo các nghiên cứu, phenolic và axit ascorbic (vitamin C) có hàm lượng cao hơn trong Hồng táo so với các loại trái cây phổ biến khác. Đánh giá về khả năng chống oxy hóa của chiết xuất táo đỏ được thực hiện dựa trên phương pháp làm giảm gốc tự do, nhằm làm rõ sự khác biệt về khả năng chống oxy hóa và khả năng loại bỏ gốc tự do của các giống táo đỏ khác nhau.

Nghiên cứu của các chuyên gia Đại học Fu Jen – Đài Bắc cho thấy các cấu trúc polysaccharides có trong Hồng táo có hoạt động chống oxy hóa cao.

Tác dụng kháng khuẩn

Các đặc tính trị liệu của cây táo đỏ (Z. jujuba) đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Nhiều báo cáo chỉ ra rằng tinh dầu từ táo đỏ có tác dụng kháng khuẩn tích cực trong các nghiên cứu về đặc tính kháng khuẩn của nó. Do đó, tinh dầu táo đỏ có khả năng kháng khuẩn, và các bộ phận khác của cây, như lá, cũng mang lại giá trị trị liệu. Trên thực tế, các đặc tính sinh học của quả táo đỏ chủ yếu nhờ vào tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm của nó.

Ví dụ, chiết xuất thô từ quả táo đỏ đã được chứng minh có tác dụng kháng khuẩn tích cực đối với cả vi khuẩn gram âm, gram dương và nấm, cho thấy tính kháng khuẩn của nó mạnh hơn so với một số loại kháng sinh truyền thống như vancomycin. Do đó, nghiên cứu này đã chứng minh tác dụng kháng khuẩn của chiết xuất táo đỏ trên nấm, vi khuẩn gram dương và gram âm, và cho thấy hiệu quả của nó trong điều trị các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là nhiễm trùng ở trẻ em.

Chống tăng đường huyết, chống tăng lipid máu

  đã báo cáo tác dụng của quả táo tàu khô và quả chokeberry đối với chế độ ăn kiêng nhiều chất béo-fructose (HFFD) ở chuột trong 11 tuần. Kết quả cho thấy chế độ ăn này làm giảm đáng kể trọng lượng cơ thể chuột và làm giảm nồng độ glucose và triglyceride trong máu.

 phát hiện ra rằng quả táo tàu chứa triterpenoid đa vòng (axit betulinic, axit oleanolic, axit betulinic và axit ursonic). Các hợp chất này kích thích sự hấp thụ glucose theo cách phụ thuộc vào chất vận chuyển glucose-4 và thúc đẩy sự hấp thụ glucose

Hiroaki Kubota và cộng sự (2009) từ một nghiên cứu thực nghiệm trên chuột, phát hiện Ziziphus jujuba (táo đỏ) có khả năng ức chế sự gia tăng cholesterol huyết thanh, triglyceride và mức glucose do rượu gây ra. Ngoài ra, chiết xuất từ táo đỏ có tiềm năng ngăn ngừa béo phì ở chuột, đồng thời ức chế sự tích tụ lipid và hoạt động của glycerol-3-phosphate dehydrogenase mà không làm ảnh hưởng đến khả năng sống của tế bào.

Bảo vệ gan

Maddahi 2022 thực hiện một thử nghiệm lâm sàng thí điểm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược, nhỏ nghiên cứu hiệu quả của siro táo tàu trong việc ngăn ngừa độc tính gan do thuốc ở bệnh nhân lao phổi (TB). Nghiên cứu này cho thấy siro táo tàu có thể ngăn ngừa độc tính gan do thuốc chống lao và cũng có thể cải thiện mức độ ho của bệnh nhân cũng như chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân lao phổi.

Điều hòa miễn dịch

Các thí nghiệm trong ống nghiệm trên máu cừu và người cho thấy tác dụng chống bổ sung của tripenoid trong chiết xuất từ ​​quả ethylacetate. (Lee 2004 , Chan 2005)

Lý Tấn Vĩ và cộng sự (2011): Các xét nghiệm miễn dịch sinh học chỉ ra rằng nhiều polysaccharide giàu pectin với độ este hóa (DE) là 49%, điều này có thể liên quan đến hoạt động miễn dịch mạnh hơn của nó

Táo tàu (3,9%) là một thành phần trong chế phẩm đa chức năng CKBM-A01 của Trung Quốc được nghiên cứu về tác dụng miễn dịch. (Maek-a-nantawat 2009)

Đối tượng sử dụng

Gần như bất kỳ ai cũng có thể sử dụng Hồng táo.

Đối với người đang tiêu chảy nên hạn chế ăn Hồng táo vì Hồng táo có tác dụng nhuận tràng

Cách dùng – Liều dùng

Hồng táo có thể ăn ở dạng tươi hoặc khô

Hồng táo có thể ăn trực tiếp, pha trà hoặc dùng trong các món hầm, canh, bánh, kẹo, mứt, ngâm rượu.

Một ngày không nên dùng quá 10 quả với mục đích bồi bổ sức khỏe. Với liều điều trị nên tham khải ý kiến bác sỹ chuyên khoa.

Hồng táo khô có hàm lượng đường cao nên người bị tiểu đường không nên ăn quá nhiều cùng lúc, có thể chia ra ăn rải rác trong ngày và không quá 5 quả/ngày.

Lưu ý

Vỏ của Hồng táo dai và khó tiêu nên khi ủ cả quả thường khó hoàn tan các hoạt chất có trong táo. Khi sử dụng nên cắt thành lát.

Hồng táo nên ăn trực tiếp, không nên ủ nóng hoặc đun sẽ làm mất lượng lớn vitamin C.

Hồng táo có hàm lượng chất xơ cao, không dễ tiêu hóa, không nên ăn quá nhiều có thể gây đầy bụng.

Bảo quản

Nơi khô thoáng

Bài viết HỒNG TÁO – 红枣 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hong-tao-%e7%ba%a2%e6%9e%a3/feed/ 0
THANH KIỀU https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/thanh-kieu/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/thanh-kieu/#respond Thu, 18 Jul 2024 15:51:29 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=2335 Thành phần:  Hoài sơn, Sơn tra, Trần bì, Xích tiểu đậu, Kiều mạch, Cam thảo, Phục linh, Chi tử, Bạch biển đậu, Ý dĩ, Hồng táo Tác dụng Thanh nhiệt chỉ khát Kiện tỳ trừ thấp Tiêu thực tích Đối tượng – Tinh thần mệt mỏi, thường hay buồn ngủ, ít năng lượng hoạt động [...]

Bài viết THANH KIỀU đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Thành phần: 
Hoài sơn, Sơn tra, Trần bì, Xích tiểu đậu, Kiều mạch, Cam thảo, Phục linh, Chi tử, Bạch biển đậu, Ý dĩ, Hồng táo

Tác dụng

Thanh nhiệt chỉ khát
Kiện tỳ trừ thấp
Tiêu thực tích

Đối tượng

– Tinh thần mệt mỏi, thường hay buồn ngủ, ít năng lượng hoạt động
– Béo bụng, lười vận động,
– Nhu động ruột kém
– Hay nổi mụn, da xỉn màu, nám da
– Nóng gan

Liều dùng – Cách dùng

– Mỗi ngày uống 1 gói. Có thể thêm mật ong, mật quế hoa để tăng thêm hương vị.
Hãm: 1 gói trà với 450ml nước sôi (ít nhất 85 độ) ngâm trong bình giữ nhiệt. Sau 10 phút có thể uống. Có thể uống 1 lần hoặc uống nhiều lần trong ngày.
Đun: Cho 1 gói trà vào 600ml đun sôi khoảng 10 phút, bỏ bã có thể uống. Làm ấm lại trà trước khi uống.
Có thể hãm uống nhiều lần.

Quy cách đóng gói

– Mỗi gói 14g
– Mỗi túi lớn 30 gói
– Mỗi túi nhỏ 10 gói

THÔNG TIN THAM KHẢO

“Thanh kiều” là sự kết hợp hoàn hảo từ những nguyên liệu thiên nhiên, mang đến cho bạn một thức uống không chỉ thơm ngon mà còn tốt cho sức khỏe. Tên gọi của trà có lẽ đã gợi ý cho bạn về công dụng của sản phẩm. Mỗi ngày một bình trà giúp bạn thanh lọc cở thể, loại bỏ thấp trệ, dáng người thon gọn và làn da mịn màng.

Hoài sơn: Kiện tỳ, bổ phổi, hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng.

Xích tiểu đậu: Lợi tiểu trừ thấp, tiêu sưng giải độc.

Ý dĩ nhân: Lợi tiểu tiêu sưng, kiện tỳ trừ thấp, thư giãn gân cốt, trừ thấp tê đau, thanh nhiệt bài mủ. Là thuốc lợi tiểu thường dùng. Chứa chủ yếu protein, vitamin B1, B2 giúp da mịn màng, giảm nếp nhăn, loại bỏ vết nám, lâu dài có thể làm trắng da và trị nám, tàn nhang, mụn trứng cá, làm mờ đốm và dưỡng ẩm da.

Phục linh: Lợi tiểu trừ thấp, kiện tỳ an thần, phù hợp uống quanh năm.

Kiều mạch: Có tác dụng tốt trong việc làm sạch ruột, thông tiện, loại bỏ độc tố trong cơ thể.

Chi tử:

  • Nhuận tràng thông tiện: Chứa nhiều chất xơ, giúp thúc đẩy nhu động ruột, tăng tốc độ tạo và thải phân, làm sạch ruột hiệu quả.
  • Thanh nhiệt giải nhiệt: Đặc biệt phù hợp với những người thường xuyên bị áp lực công việc cao và dễ bị nhiệt, giúp tâm trí thanh tịnh và giải nhiệt.

Trần bì:

  • Hóa đờm kiện tỳ – Trừ thấp, kiện tỳ, hóa đờm, giúp tỳ vị khỏe mạnh.
  • Đại tiện lỏng – Kiện tỳ, điều trung trừ thấp, loại bỏ hàn khí trong cơ thể.
  • Tuyên phế chỉ khái – Hóa đờm giảm ho, ấm hóa hàn đờm.
  • Tiêu hóa kém – Tinh dầu có tác dụng trừ đờm, giảm hen và mở rộng phế quản.
  • Buồn nôn và nôn – Giúp hạ khí vị. Thức ăn tắc nghẽn quay trở lại dạ dày.
  • Ngực tức bụng trướng – Flavonoid, vitamin B, vitamin C, kích thích nhẹ nhàng cho dạ dày và ruột.

Sơn tra: hỗ trợ tiêu hóa, giảm mỡ máu, ngăn ngừa các bệnh tim mạch.

Cam thảo: thanh nhiệt, giải độc, giảm viêm, tăng cường miễn dịch.

Bạch biển đậu: Bổ tỳ, lợi tiểu, giải độc, tăng cường sức đề kháng.

Hồng táo: Bổ khí, dưỡng huyết, an thần, tăng cường sức khỏe tổng thể.

Lợi ích khi sử dụng trà “Thanh kiều”:

  • Hỗ trợ tiêu hóa: Các thành phần như Trần bì, Sơn tra, Hoài sơn giúp cải thiện chức năng tiêu hóa, giảm các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu.
  • Giảm căng thẳng, an thần: Phục linh, Hồng táo và Cam thảo giúp an thần, giảm căng thẳng, cải thiện giấc ngủ.
  • Tăng cường sức đề kháng: Các thành phần Cam thảo, Ý dĩ và Bạch biển đậu tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể khỏe mạnh, phòng chống bệnh tật.
  • Làm đẹp da: Ý dĩ và Hồng táo có tác dụng làm đẹp da, giúp da mịn màng, giảm mụn và các vết thâm nám.

Trà “Thanh kiều” là món quà tuyệt vời từ thiên nhiên, mang đến cho bạn sự thư giãn và sức khỏe toàn diện. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trong hành trình chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Bài viết THANH KIỀU đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/thanh-kieu/feed/ 0
NHANG KHÔNG TĂM – THIÊN ĐỊA CHI HƯƠNG https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/nhang-khong-tam-thien-dia-chi-huong/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/nhang-khong-tam-thien-dia-chi-huong/#respond Thu, 18 Jan 2024 04:12:37 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=2147 Cuộc sống bộn bề với ngàn vạn nỗi lo toan, THIÊN ĐỊA CHI HƯƠNG – dùng hương thơm của đất trời xoa dịu nỗi ưu phiền của thế gian. Công dụng Hương thơm thư giãn, giảm stress giúp con người đạt đến trạng thái an tĩnh, Kích thích sự sáng tạo, tăng khả năng tập [...]

Bài viết NHANG KHÔNG TĂM – THIÊN ĐỊA CHI HƯƠNG đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Cuộc sống bộn bề với ngàn vạn nỗi lo toan, THIÊN ĐỊA CHI HƯƠNG – dùng hương thơm của đất trời xoa dịu nỗi ưu phiền của thế gian.

Công dụng

  • Hương thơm thư giãn, giảm stress giúp con người đạt đến trạng thái an tĩnh,
  • Kích thích sự sáng tạo, tăng khả năng tập trung.
  • Làm ấm không gian
  • Khử mùi, khử khuẩn, thanh lọc không khí.
  • Phòng tránh một số bệnh lý truyền nhiễm lây truyền qua đường hô hấp….

Thành phần

Bột nhục quế, bột cỏ xạ hương, bột đinh hương, keo bời lời và nước.

Quy cách đóng gói

  • Loại: Nhang cây không tăm.
  • Số lượng: 30 cây 1 hộp nhựa
  • Khối lượng sản phẩm: 32 gr
  • Khối lượng nhang: 16gr
  • Chiều dài: 12cm
  • Đường kính: 2mm
  • Thời gian cháy: khoảng 45 phút/cây.

Bảo quản

Để nhang ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Thỉnh thoảng có thể phơi nhẹ trong bóng râm.

Lưu ý an toàn

– Nên đốt nhang ở những nơi thoáng khí, không nên đốt ở nơi không gian chật hẹp và quá kín.

– Nên để xa các vật dễ cháy hoặc dễ bắt lửa.

– Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

– Cần luôn để nhang đang đốt trong tầm mắt.

– Không nên ngửi trực tiếp khói từ nhang đang đốt.

THÔNG TIN THAM KHẢO

1. Vị thuốc Đinh hương

Syzygium ( S. ) Aromatum , còn được gọi là đinh hương, là một nụ hoa khô thuộc họ Myrtaceae, là loài bản địa của quần đảo Maluku ở Indonesia nhưng gần đây đã được trồng ở nhiều nơi khác nhau trên toàn thế giới. Trong nhiều thế kỷ, việc buôn bán đinh hương và việc tìm kiếm loại gia vị có giá trị này đã kích thích sự phát triển kinh tế của khu vực Châu Á.

Ngày nay, các nước sản xuất đinh hương lớn hơn là Indonesia, Ấn Độ, Malaysia, Sri Lanka, Madagascar và Tanzania, đặc biệt là đảo Zanzibar. Ở Brazil, đinh hương được trồng ở vùng đông bắc, bang Bahia, các vùng Valenca, Itubera, Taperoa, Camamu và Nilo Pecanha, nơi có khoảng 8.000 ha được trồng, sản xuất gần 2.500 tấn mỗi năm.

Đinh hương đại diện cho một trong những nguồn hợp chất phenolic tựu nhiên phong phú nhất như eugenol, eugenol acetate và axit galic và có tiềm năng lớn cho các ứng dụng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và nông nghiệp.

Về mặt dược lý, Đinh hương đã được ghi nhận là nguồn cung cấp chính các phân tử phenolic như axit hidroxibenzoic, flavonoid, propens hidroxiphenyl, axit hidroxicinamic và eugenol (C 10 H 12 O 2 ) – là phân tử có hoạt tính sinh học chính – và các dẫn xuất axit galic như tannin có thể hidrolizable được tìm thấy với số lượng lớn trong cây tươi. Hơn nữa, Đinh hương có chứa flavonoid là quercetin và kaempferol và các axit phenolic như axit ferulic, caffeic, ellagic và salicylic. Nụ hoa Đinh hương chứa tới 18% lượng tinh dầu bao gồm eugenol, eugenol acetate và β-cariofileno. Nhiều nghiên cứu cho thấy Đinh hương và các thành phần chính của nó có tác dụng kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống viêm, giảm đau, chống ung thư và gây mê. Hơn nữa, chúng còn có tác dụng diệt côn trùng, đuổi muỗi, kích thích tình dục và hạ sốt.

Đọc thêm:

ĐINH HƯƠNG – 丁香

Vị thuốc Đinh hương

2. Vị thuốc Nhục quế

Nhục quế được xếp vào “tứ đại danh dược” của y học cổ truyền cùng với Nhân sâm, Lộc nhung, Phụ tử. Đây là 4 vị thuốc có nhiều công dụng trong bồi bổ sức khỏe và điều trị nhiều bệnh lý thậm chí dùng trong các giai đoạn  nguy cấp của bệnh tình.

Trên lâm sàng, Nhục quế được dùng làm thuốc chữa liệt dương, viêm khớp, chóng mặt, nôn mửa, sốt, tiêu chảy, đau bụng, bệnh tim, viêm tuyến tiền liệt, đau bụng kinh và vô kinh…

Có hơn 300 thành phần được phân lập từ Nhục quế bao gồm tinh dầu, polyphenol, diterpenes và sesquiterpenes, flavonoid, polysaccharides và các thành phần khác. Các nghiên cứu dược lý cho thấy Nhục quế có nhiều tác dụng dược lý như chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống ung thư, cải thiện chuyển hóa glucose và lipid, hạ đường huyết bảo vệ thần kinh, v.v.

Bên cạnh đó Nhục quế cũng được ứng dụng phổ biến ngày nay khi mà các dịch bệnh hô hấp ngày một phức tạp và nguy hiểm.

Nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản và Trung Quốc đã cho thấy phần butanol của Nhục quế (CC/Fr.2) có hoạt động ức chế nhiễm SARS-CoV.

Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức và Nhật Bản cũng đánh giá cao tác dụng kháng virus của Nhục quế trong đại dịch Covid-19

Đọc thêm

NHỤC QUẾ – 肉桂

3. Vị thuốc Cỏ Xạ hương

Là một loại cây bụi hoang dã lâu năm thuộc họ Lamiaceae và có nguồn gốc ở khu vực Địa Trung Hải, cỏ Xạ hương được coi là một loại cây hoang dã quan trọng có thể ăn được được nghiên cứu trong nhiều thế kỷ vì tầm quan trọng đặc biệt của nó trong ngành thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.

Các nghiên cứu trước đây đã minh họa tác dụng chữa bệnh của cỏ Xạ hương và các loại tinh dầu của nó, đặc biệt là thymol và carvacrol, chống lại các bệnh khác nhau.

Ngoài các hoạt động chống oxy hóa, chống viêm và chống ung thư, cỏ xạ hương từ lâu đã được biết đến với các hoạt động chống vi rút, kháng khuẩn, kháng nấm và sát trùng, bên cạnh khả năng phá vỡ đáng kể các màng sinh học vi khuẩn. Trong kỷ nguyên COVID-19, một số thành phần của cỏ xạ hương đã được nghiên cứu về khả năng liên kết với virus. Tinh dầu cỏ xạ hương trước đây đã cho thấy hiệu quả chống lại một số loại virus RNA bao gồm cả virus Corona ở người và mèo.

Đọc thêm

Công dụng chữa bệnh của cỏ xạ hương

Bài viết NHANG KHÔNG TĂM – THIÊN ĐỊA CHI HƯƠNG đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/nhang-khong-tam-thien-dia-chi-huong/feed/ 0
SINH MẠCH TÁN – 生脉散 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sinh-mach-tan/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sinh-mach-tan/#respond Mon, 08 Jan 2024 08:27:59 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=2122 Thành phần:  Nhân sâm, Mạch môn, Ngũ vị tử, Thiên hoa phấn Tác dụng Ích khí liễm hãn, dưỡng âm sinh tân, bảo phế sinh mạch Đối tượng – Ho lâu ngày do phế hư – Cảm nắng, miệng khát – Người thiếu khí, mệt mỏi, hụt hơi, khó thở, ra nhiều mồ hôi – [...]

Bài viết SINH MẠCH TÁN – 生脉散 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Thành phần: 
Nhân sâm, Mạch môn, Ngũ vị tử, Thiên hoa phấn

Tác dụng

Ích khí liễm hãn, dưỡng âm sinh tân, bảo phế sinh mạch

Đối tượng

– Ho lâu ngày do phế hư
– Cảm nắng, miệng khát
– Người thiếu khí, mệt mỏi, hụt hơi, khó thở, ra nhiều mồ hôi
– Người mắc Covid-19 giai đoạn phục hồi có biểu hiện hụt hơi, mệt mỏi, ăn kém, miệng khô khát, bồn chồn, ra mồ hôi, ho khan có ít đờm, lưỡi khô ít tân dịch… (theo hướng dẫn của Bộ Y tế).

Liều dùng – Cách dùng

– Mỗi ngày uống 1 gói
Hãm: 1 gói trà với 350ml nước sôi ngâm trong bình giữ nhiệt. Sau 20 phút có thể uống. Có thể uống 1 lần hoặc uống nhiều lần trong ngày.
Đun: Cho 1 gói trà vào 500ml đun sôi khoảng 10 phút, bỏ bã có thể uống. Làm ấm lại trà trước khi uống.
Có thể hãm uống nhiều lần.
Không nên uống sau 17h.

Quy cách đóng gói

– Mỗi gói 12g
– Mỗi túi lớn 30 gói
– Mỗi túi nhỏ 10 gói

Bài viết SINH MẠCH TÁN – 生脉散 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sinh-mach-tan/feed/ 0
HẮC MÃ TRƯỜNG XUÂN TỬU https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hac-ma-truong-xuan-tuu/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hac-ma-truong-xuan-tuu/#respond Sat, 18 Nov 2023 16:52:18 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=340 Công dụng – Chủ trị rượu thuốc “Hắc mã trường xuân tửu” Bồi bổ khí huyết Bổ thận tráng dương Dưỡng tâm an thần Kiện tỳ bổ phế Mạnh gân xương Dưỡng can minh mục (sáng mắt) Thành phần của sản phẩm Hắc mã trường xuân tửu 1. Rượu Lạc Đạo – Văn Lâm Rượu [...]

Bài viết HẮC MÃ TRƯỜNG XUÂN TỬU đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Công dụng – Chủ trị rượu thuốc “Hắc mã trường xuân tửu”
  • Bồi bổ khí huyết
  • Bổ thận tráng dương
  • Dưỡng tâm an thần
  • Kiện tỳ bổ phế
  • Mạnh gân xương
  • Dưỡng can minh mục (sáng mắt)

Thành phần của sản phẩm Hắc mã trường xuân tửu

1. Rượu Lạc Đạo – Văn Lâm

Rượu Lạc Đạo – Văn Lâm (Hưng Yên) có truyền thống hàng trăm năm, cha truyền con nối. 

Rượu Lạc Đạo được làm bằng chính gạo nếp cái hoa vàng trồng tại địa phương – thứ gạo nếp hạt tròn, to mẩy, mười hạt đều nhau chằn chặn. Gạo nếp sau khi được chọn lựa sẽ mang đi ủ với men được làm từ các vị thuốc bắc gia truyền. Sau đó, rượu được chưng cất bằng nồi đất. Đây cũng chính là một trong những điểm đặc biệt khiến hương vị của rượu được giữ nguyên và an toàn cho người sử dụng (do không chứa các tạp chất từ các dụng cụ kim loại nhiễm vào). Hương thơm nồng của lúa nếp, vị êm dịu xen chút cay nhẹ của 36 vị men thuốc bắc tạo ra loại rượu thành phẩm là thứ nước trong veo, độ rượu cao – thường trên 50 độ. Tuy độ rượu cao nhưng uống không cay, không sốc mà hết sức êm say. Hơn nữa, rượu lại rất thơm, người uống rượu cũng không hề có cảm giác đau đầu sau khi uống.

2. Thảo dược

28 loại thảo dược được tuyển chọn từ hàng ngàn vị thuốc tạo ra phương thang Hắc mã trường xuân. 

  • 8 vị bồi bổ khí huyết: Nhân sâm, Bạch linh, Bạch truật, Chích Cam thảo, Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược.
  • 6 vị bổ thận tráng dương: Ba kích, Nhục thung dung, Bạch tật lê, Ích trí, Nhục quế, Phụ tử chế
  • 4 vị dưỡng tâm an thần: Long nhãn, Đan sâm, Tang thầm, Viễn chí
  • 4 vị kiện tỳ bổ phổi: Hoài sơn, Mạch môn, Ngọc trúc, Hồng táo
  • 3 vị mạnh gân xương: Đỗ trọng, Tục đoạn, Cẩu tích
  • 3 vị dưỡng can minh mục: Kỉ tử, Bạch cúc, Sơn thù du

Quy trình sản xuất

7000g thuốc gồm 28 vị thuốc được chia thành 2 phần.

  • 1 phần đem sắc theo phương pháp truyền thống, cô đặc thành cao.
  • 1 phần để dạng thô.

Đem cao thuốc và thuốc thô cùng 50 lít rượu Lạc Đạo 50 độ cho vào chum sành Phù Lãng. Bịt kín miệng chum. Để trong phòng lạnh nhiệt độ ổn định 16ºC. Ủ rượu trong vòng 18 tháng. 

Sau khi đủ thời gian, lấy rượu thuốc ra, chia vào từng chai 500ml. Tổng cộng được 99 chai Hắc mã trường xuân tửu.

Cách sử dụng sản phẩm

Liệu trình sử dụng rượu thuốc

Để đảm bảo sử dụng Hắc mã trường xuân tửu tốt cho sức khỏe, mỗi ngày uống không quá 100ml. Mỗi lần uống không quá 30ml rượu thuốc.

Uống điều độ sẽ tốt hơn.

Có thể pha loãng với nước lọc hoặc nước RO để giảm độ rượu. (Chỉ nên làm khi có kinh nghiệm pha hạ độ rượu. Rượu không dùng được cồn kế để đo độ)

Lưu ý khi sử dụng

  • Không uống cùng lúc với các loại rượu khác.
  • Không pha rượu với bia hay các thức uống khác.
  • Không lạm dụng rượu uống đến say.
  • Người bệnh mắc các bệnh như: Viêm gan; xơ gan; viêm loét đường tiêu hóa; lao phổi; động kinh; tâm thần; bệnh lý tim mạch; tăng huyết áp; các bệnh viêm thận cấp mãn; những người dị ứng với rượu; phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú… nên thận trọng khi sử dụng, tốt nhất không nên uống rượu, bia, chất kích thích..
  • Sau uống rượu không lái xe hoặc làm các việc đòi hỏi sự tỉnh táo.

Quy cách đóng gói

Mỗi chai 500ml

THÔNG TIN THAM KHẢO –

Điều gì làm nên sự đặc biệt của Hắc mã trường xuân tửu

Để có thể có một bình rượu thuốc vị ngon, bổ dưỡng và độc nhất vô nhị thì khâu chọn chum sành và quá trình ủ rượu là tối quan trọng.

Chum sành – làng gốm Phù Lãng 

Vạn Quốc Dược Vương sau khi tìm hiểu đã lựa chọn chum sành của làng gốm Phù Lãng để ủ rượu.

  • Nghề gốm Phù Lãng được hình thành và phát triển ở đây vào khoảng thời Trần, thế kỷ XIV.
  • Gốm Phù Lãng được tạo nên từ “xương” đất đỏ hồng lấy từ vùng Thống Vát, Cung Khiêm (Bắc Giang).
  • Đất để làm đồ sành phải là loại đặc biệt, có độ dẻo. Lấy được đất về, người thợ phải phơi cho đất bạc màu trộn lẫn các lần đất, đập thành những viên nhỏ bằng ngón chân cái rồi mới cho “ngậm” nước, sau đó xéo tròn, nề đất, chọn sạn, phá, sa cho tới khi đất phải nhuyễn mịn như một miếng giò mới thôi. Một miếng đất trước khi chuốt phải nề, xéo tới chục lần mới thành khoanh cho lên bàn xoay nắn thành sản phẩm.
  • Không tồn dư kim loại nặng, không chứa hóa chất độc hại, không ảnh hưởng đến mùi vị rượu sau khi ngâm
  • Chum ngâm rượu được làm nên từ đất sét đỏ, được tráng một lớp men tự nhiên từ tro rừng và bùn sông. Hồn cốt của gốm Phù Lãng được tạo nên từ sự dân dã, mộc mạc của nước men da lươn. Chất liệu làm men tráng gồm có: Tro cây rừng (loại cây mà khi đốt, tàn tro trắng như vôi hoặc như tàn thuốc. Ngày nay nghệ nhân Phù Lãng thường dùng tứ thiết là lim, sến, táu, nghiến), hai là vôi sống (vôi tả), ba là sỏi ống nghiền nát, bốn là bùn phù sa trắng.
  • Đảm bảo nung đủ nhiệt. Chum sành cần được nung đủ nhiệt độ tối thiểu 1.200 độ C để khử hoàn toàn tạp chất và kim loại nặng, tránh ảnh hưởng đến chất lượng rượu.
  • Đảm bảo nung đủ thời gian. Chum được nung đủ thời gian phát ra tiếng đanh và trong trẻo khi gõ. Chum đã nung đủ lâu đảm bảo độ bền của sành.

Quy trình ủ rượu cũng là một nét riêng của Hắc mã trường xuân

Nếu như nhiều người tìm hiểu về Vạn Quốc Dược Vương sẽ nghĩ rằng chúng tôi – những người tôn trọng và gìn giữ nét truyền thống, đề cao những giá trị cổ truyền sẽ ủ rượu theo phương pháp truyền thống là hạ thổ thì có lẽ mọi người đã nhầm.

Không thể phủ nhận phương pháp hạ thổ rượu là một trong những phương pháp cổ truyền đặc sắc và tạo ra những hương vị rượu khó quên của nhiều loại rượu nổi tiếng đi vào thi ca và xuất hiện rất nhiều trong các phim lịch sử, cổ trang, kiếm hiệp… Tuy nhiên thời đại thay đổi, mọi thứ đều đã đổi thay. Vạn Quốc Dược Vương đề cao những giá trị cổ truyền nhưng luôn luôn muốn hiện đại hóa “cổ truyền” để đem lại lợi ích cao nhất cho người dùng.

Nhược điểm của phương pháp hạ thổ rượu chính là

  • Ngày xưa, phân bón hóa học và thuốc trừ sâu không được sử dụng trên đất nên đất không bị ô nhiễm. Nhưng đất ngày nay phần lớn chứa kim loại nặng, vi khuẩn và thuốc trừ sâu, nếu rượu bị chôn trong môi trường như vậy chắc chắn khó tạo ra được loại rượu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Nhiều người thay vì hạ thổ sẽ ủ rượu ở dưới giếng, tuy nhiên ngày nay giếng nước cũng bị san lấp hoặc bỏ hoang, tù đọng nhiều năm.
  • Không khí thay đổi liên tục do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Chính vì vậy việc ủ rượu trong đất (hạ thổ) khó có thể đảm bảo tính ổn định của rượu cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm.

Ưu điểm của phương pháp ủ rượu của Vạn Quốc Dược Vương 

  • Không dùng các biện pháp cũ do đất hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều
  • Rượu thuốc được ngâm trên 3 tháng, giảm nồng độ andehit trong rượu. 
  • Rượu được để trong môi trường bảo quản lạnh 16 độ C để đảm bảo hoạt động của vi sinh vật trong rượu (5-25 độ c) đồng thời ngăn rượu bay hơi quá nhiều làm ảnh hưởng đến độ rượu.
  • Dụng cụ chứa rượu là loại chum sành, đặc và không bị rò rỉ, nhưng cũng hơi xốp và dễ thấm các phân tử nhỏ, để oxy trong không khí có thể đi vào thùng chứa, tạo ra sự tuần hoàn oxy vi mô và làm cho rượu trở nên êm dịu hơn!
  • Dùng rượu độ cao lâu năm để ngâm thuốc. Không chỉ ngâm rượu trong thời gian dài mà ngay cả rượu dùng để ngâm thuốc cũng là loại rượu độ cao đã để trên 3 năm. Điều này một lần nữa giúp lượng andehit trong rượu được khử một cách từ từ, tự nhiên. 

Độc nhất vô nhị

Mỗi chai Hắc mã trường xuân tửu là phiên bản duy nhất. Vạn Quốc Dược Vương đã mạn phép sưu tập 99 chữ hán việt và 99 câu đối, thông điệp để tạo ra phiên bản Hắc mã trường xuân độc nhất. Có lẽ phải rất lâu nữa mới có lô Hắc mã trường xuân tửu mới được Vạn Quốc Dược Vương đưa đến tay bạn. Nhưng chắc chắn đó cũng sẽ phiên bản duy nhất. Vạn Quốc Dược Vương không chỉ muốn lưu trữ những gì thuộc về y học cổ truyền mà còn muốn mỗi người đều biết thêm về nét đẹp của chữ hán việt xưa.

Rượu trong Y học cổ truyền

Rượu đã có lịch sử tồn tại hàng ngàn năm, không chỉ là kết tinh trí tuệ của cha ông mà còn là một nét văn hóa đặc trưng của người Việt. Rượu trong văn hóa xưa được sử dụng chủ yếu trong các nghi thức tế lễ như tế trời đất, lễ tổ tiên hoặc trong nhiều nghi lễ quan trọng khác. Chẳng thế mà người xưa có câu “Vô tửu bất thành lễ”. Rượu được kết tinh từ gạo – thứ hạt trân quý nhất trời đất (ngọc thực) trải qua quá trình chưng cất kì công trở thành linh hồn trời đất, được coi là “sứ giả” kết nối Trời – Người, Người – Người, cũng là nguồn cảm hứng thi ca, là “nàng thơ” của giới tao nhân mặc khách. Đấy là rượu trong văn hóa. Còn trong y học cổ truyền rượu có mối liên hệ mật thiết.

Xét về chữ nghĩa, chữ tửu (酒) và chữ y (醫) đều có bộ Dậu (酉).

Xét về dược tính, rượu tính ấm, vị ngọt, hăng, đắng, hồi về các kinh tâm, can, tỳ, phế, có tác dụng giãn cơ, thông kinh hoạt lạc, chỉ thống tán hàn, có tác dụng điều trị nhiều chứng bệnh đồng thời là dẫn dược đưa thuốc đến những vùng cơ thể bị bệnh.

 

Bài viết HẮC MÃ TRƯỜNG XUÂN TỬU đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hac-ma-truong-xuan-tuu/feed/ 0
CHÈ DƯỠNG NHAN https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/che-duong-nhan/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/che-duong-nhan/#respond Tue, 14 Nov 2023 09:51:21 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=329 Người xưa có câu “dược bổ bất như thực bổ” ý chỉ “dùng thuốc bổ chẳng bằng ăn đồ bổ dưỡng”. Cũng bởi vậy rất nhiều vị thuốc được ứng dụng rộng rãi trong các món ăn để giúp nâng cao sức khỏe và dự phòng bệnh tật. Ngày nay khi kinh tế mở cửa, [...]

Bài viết CHÈ DƯỠNG NHAN đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Người xưa có câu “dược bổ bất như thực bổ” ý chỉ “dùng thuốc bổ chẳng bằng ăn đồ bổ dưỡng”. Cũng bởi vậy rất nhiều vị thuốc được ứng dụng rộng rãi trong các món ăn để giúp nâng cao sức khỏe và dự phòng bệnh tật.

Ngày nay khi kinh tế mở cửa, văn hóa ẩm thực cũng theo đó được mở rộng và phong phú hơn xưa. Rất nhiều món ăn được du nhập vào nước ta tạo ra những trào lưu ăn uống không chỉ trong giới trẻ. Một vài trong số đó mang theo các nguy cơ tiềm ẩn về sức khỏe nhưng cũng không ít món ăn tạo ra những lợi ích tích cực cho cơ thể. Hôm nay Vạn Quốc Dược Vương gửi đến bạn một vài thông tin về món chè Dưỡng nhan.

THÀNH PHẦN

Tuyết yến, Actiso, Hạt ươi, Hồng táo, Long nhãn, Kỷ tử, Hạt chia, Quế hoa, Mã thầy…

1. Tuyết yến Vân Nam thượng phẩm

Được mệnh danh là “tổ yến thực vật”. Tuyết yến có khá nhiều công dụng với sức khỏe.

  • Dưỡng da và làm đẹp: các nhà khoa học chỉ ra rằng hai thành phần gọi là axit hyaluronic và collagen chứa trong Tuyết yến có công dụng cấp ẩm và cải thiện đáng kể độ đàn hồi cho làn da khô;
  • Tăng cường hệ miễn dịch: Tuyết yến còn cung cấp một hoạt chất là L-fucose giúp hỗ trợ đẩy lùi các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tăng sức đề kháng, bổ sung một lượng lớn protein có lợi cho cơ thể;
  • Tuyết yến rất tốt cho sự phát triển của não bộ nhờ thành phần D-galactose do loại nguyên liệu này tiết ra;
  • Cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa: D-xylose chứa trong tuyết yến là hoạt chất thúc đẩy quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng và ngăn ngừa chứng táo bón;
  • Giảm cân: nếu bạn muốn giảm cân an toàn thì hãy sử dụng tuyết yến vì loại thực phẩm này có chứa L-arabbinose giúp hỗ trợ giảm cân một cách an toàn, hạn chế sự hấp thu đường vào máu, điều chỉnh lượng đường huyết luôn ở mức cân bằng, đồng thời phòng ngừa nguy cơ huyết áp cao, máu nhiễm mỡ, cholesterol tăng cao trong máu, béo phì,…
  • Thanh nhiệt, giải độc: trong dân gian người ta thường nấu tuyết yến kết hợp với các nguyên liệu khác để làm món chè với công dụng làm mát gan, thanh nhiệt và giải độc.

Đọc thêm về Tuyết yến

2. Hồng táo Nhược Khương – Tân Cương

Đặc điểm chắc thịt, ngọt đậm, thơm. Trong đông y, Hồng táo là một vị thuốc bổ khí dưỡng huyết. Trong Thần nông bản thảo kinh nói: “Cửu phục khinh thân diên niên”, có nghĩa là ăn táo nhiều làm cho cơ thể thanh thoát, khỏe mạnh sống lâu.
  • Thành phần dinh dưỡng của Hồng táo còn chứa nhiều vitamin cần thiết cho cơ thể. Trong hồng táo tươi có hàm lượng calorie rất thấp, giàu xơ, vitamin và khoáng chất. Hồng táo có hàm lượng vitamin C cao nhất trong nhóm các loại táo và cao hơn rất nhiều so với các loại trái cây khác.
  • Ngoài ra, hồng táo còn giảm lipid máu, kiểm soát béo phì, điều chỉnh đường huyết, loại bỏ thủy ngân, asen, cadmium, các chất có hại từ các nguồn bên ngoài.
  • Terpenoid của hồng táo cao khoảng gấp 3 lần so với hàm lượng các loại táo khác, do đó ăn hồng táo giúp tăng cường sức khỏe của cơ thể. Terpenoid có nhiều tác dụng sinh học, bao gồm bảo vệ gan và thận, tăng cường tế bào máu trắng và cải thiện khả năng miễn dịch. Hồng táo rất giàu terpenoids, trong đó có thành phần chính là tritpenoids.
  • Hồng táo có chứa một loạt các chất polysaccharides hoạt động, chủ yếu bao gồm arabinose và galactose. Có hoạt động miễn dịch, thúc đẩy việc bồi bổ cơ thể bắt nguồn từ việc tăng sinh các tế bào

3. Kỷ tử Ninh Hạ

Trong y học cổ truyền, câu kỷ tử vị ngọt, tính bình, quy kinh can, thận, phế, có tác dụng bổ can thận, làm sáng mắt. Loại thảo dược này được ứng dụng nhiều nhằm:

  • Bổ thận cố tinh: Liệt dương, di tinh, đau lưng,mỏi gối… do thận dương hư.
  • Làm sáng mắt, chữa quáng gà, suy giảm thị lực do can huyết hư.
  • Chữa ho dâm âm hư.
  • Chữa chứng âm hư gây miệng khát, đau nhức trong xương.
  • Cung cấp năng lượng
  • Chống lão hóa
  • Kiểm soát lượng đường trong máu, hỗ trợ giảm cân
  • Tăng cường miễn dịch
  • Ngăn ngừa tổn thương gan
  • Cải thiện chức năng thận

Đọc thêm về Câu kỷ tử

4. Hạt ươi 

Hạt đười ươi có chứa Quercetin và Axit gallic, các hoạt chất sinh học giúp tăng cường sức đề kháng và kháng viêm. Nhờ những đặc tính trên, hạt ươi có tác dụng tốt trong việc giảm năng lượng dư thừa trong cơ thể và được sử dụng trong y học cổ truyền của Việt Nam và các nước phương Đông.

Theo quan điểm y học cổ truyền, hạt ươi có hai tác dụng chính, một là ổn định hoạt động của dạ dày và đường ruột, hai là giải nhiệt cho hệ hô hấp. Cụ thể hơn:

  • Ổn định hoạt động của dạ dày và đường ruột: Điều hòa nhu động ruột, cân bằng độ ẩm cho niêm mạc ruột, cải thiện tình trạng táo bón.
  • Giải nhiệt cho hệ hô hấp đang bốc hỏa: Hỗ trợ điều trị viêm họng, viêm amidan, đau họng, ho khan, mất tiếng, khan tiếng.

Bên cạnh đó, hạt đười ươi cũng giúp giảm tình trạng nổi mẩn đỏ, mụn nhọt, rối loạn kinh nguyệt, đau đầu và khó ngủ.

5. Actiso

  • Chống oxy hóa phong phú và ngăn ngừa ung thư
  • Giải độc gan và cải thiện sức khỏe tiêu hóa.
  • Ngăn ngừa các bệnh tim mạch.
  • Hàm lượng chất xơ cao và hỗ trợ giảm cân.
  • Ngăn ngừa và kiểm soát bệnh tiểu đường.
  • Chữa thiếu máu và thiếu sắt.
  • Chống thiếu máu.
  • Làm đẹp da

6. Long nhãn

Nói về long nhãn thì trong cuốn ‘Bản thảo cương mục”, Lý Thời Chân có ghi chép: “Thực phẩm quý nhất là vải, tốt nhất là nhãn”. Điều này cho thấy các danh y thời trước đánh giá rất cao giá trị sử dụng của long nhãn đối với sức khỏe.

Trong đông y, Long nhãn có tác dụng bổ ích tâm tỳ, an thần dưỡng huyết trị chứng tư lự quá độ hại tâm tỳ dẫn đến mất ngủ, hay quên, hồi hộp, trống ngực, hoảng hốt… và những người suy nhược cơ thể

Long nhãn nhục cũng có tên gọi khác là Ích trí (không phải vị thuốc ích trí nhân) mà tên gọi này liên quan đến 1 tác dụng khác của long nhãn nhục là kiện tỳ ích trí, vì thế ăn long nhãn nhục trong thời gian dài có thể giúp tăng trí thông minh, cải thiện trí nhớ.

Long nhãn nhục cũng được ứng dụng nhiều trong làm đẹp vì có tác dụng kiện tỳ, nhuận sắc, trẻ lâu, trường thọ.

Một trong các bài thuốc nổi tiếng trị chứng mất ngủ thể tâm tỳ lưỡng hư là bài Quy tỳ thang trong đó Long nhãn nhục có công năng xếp ngang hàng với nhân sâm với tác dụng vừa kiện tỳ bổ trung khí lại dưỡng tâm mạnh thần. vì thế nhiều trường phái khi phân tích bài thuốc Quy tỳ thang đã xếp Long nhãn và Nhân sâm cùng là Quân dược.

7. Mã thầy

Mã thầy là loại thức ăn bổ mát. Ngoài công dụng làm thức ăn, mã thầy còn có tác dụng dùng làm thuốc chữa bệnh tiểu đường, bệnh gan vàng da, lỵ ra máu, đại tiện táo bón, mắt sưng đỏ, bệnh sởi ở trẻ em, thuốc tăng thị lực.

Củ mã thầy tươi giúp tiêu hóa, sinh tân dịch, chống háo khát, cầm máu, giải độc rượu, lợi tiểu.

8. Hạt chia

  • Hạt chia được sử dụng như một bài thuốc giảm cân.
  • Chất chống oxy hóa có tác dụng giúp ngăn ngừa ung thư
  • Omega-3 có trong hạt chia không đem lại nhiều giá trị dinh dưỡng.
  • Hạt chia chứa nhiều dưỡng chất giúp xương dẻo dai và chắc khỏe.
  • Hạt chia giúp giảm các tình trạng viêm mãn tính.

9. Quế hoa

Theo Đông y, hoa quế có vị đắng, ôn tính, có tác dụng bổ thận, tỳ vị, giãn gân cốt, hoạt huyết, tán ứ, tiêu đờm, bổ thần kinh, trị chứng loét dạ dày, sa dạ dày, viêm ruột, kiết lỵ, thị giác kém, ho, suyễn.

CÔNG DỤNG

  • Trẻ hóa làn da, tăng cường dưỡng chất cho da: Chè dưỡng nhan có công dụng tích cực đối với sức khỏe và sắc đẹp của phụ nữ, đặc biệt là làn da. Giúp làm sáng và trắng da bởi nó chứa một lượng lớn chất keo tự nhiên không chỉ có tác dụng dưỡng ẩm cho da mà còn làm mờ vết thâm, vết nám, tăng độ đàn hồi cho da, giảm nếp nhăn.
  • Bồi bổ khí huyết, bổ sung năng lượng, bổ sung vitamin, acid amin, khoáng chất… cho cơ thể
  • Cải thiện thị lực mắt.
  • Tăng cường khả năng miễn dịch
  • Bổ phổi, giảm ho khan
  • Nhuận tràng
  • Dùng được cho người tăng huyết áp, béo phì, rối loạn chuyển hóa mỡ máu…
  • Làm dịu thần kinh, giảm căng thẳng, mệt mỏi.

Bài viết CHÈ DƯỠNG NHAN đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/che-duong-nhan/feed/ 0
TUYẾT YẾN – 雪燕 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tuyet-yen/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tuyet-yen/#respond Tue, 14 Nov 2023 09:04:15 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=330
  • Tuyết yến ức chế hấp thu đường nên làm giảm đường huyết, rất tốt cho người tiểu đường, thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡ máu.
  • Tuyết yến rất tốt cho phụ nữ do có tác dụng giảm béo, ngoài ra duy trì độ ẩm của da, căng da, giảm chảy sệ, săn chắc cơ, nhuận tràng thông tiện.
  • Tuyết yến còn có tác dụng tăng cường miễn dịch, bổ phổi.
  • Bài viết TUYẾT YẾN – 雪燕 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    Được mệnh danh là “tổ yến thực vật” – Tuyết yến có thực sự bổ dưỡng như lời đồn. Cùng tìm hiểu đôi nét về Tuyết yến qua một vài thông tin dưới đây nhé!

    1. Tuyết yến là gì? Lịch sử sử dụng Tuyết yến

    Nhiều người thắc mắc tuyết yến là gì? Liệu có giống yến sào không? Một số thương lái từng cũng đồn thổi rằng Tuyết yến là chất tiết ra và ngưng tụ từ nhựa của Tuyết liên hoa. Thực ra Tuyết liên hoa vốn là một loại thực vật quý hiếm trên núi cao nên các thương lái đã lợi dụng điều này để nâng giá của Tuyết yến. Tuyết yến cũng không phải yến sào.

    Trên thực tế, Tuyết yến (Dạ yến thảo hay Tổ yến thực vật) tên khoa học là Gum Tragacanth. Nó là nhựa do lõi cây Gum một loại cây thân gỗ thuộc họ Sterculia ( các loài sterculia urens, sterculia versicolor, sterculia villosa) tiết ra.

    Tuyết yến có hàm lượng dinh dưỡng tương tự như tổ yến và sau khi ngâm ra nó trắng trong như tuyết nên được đặt tên là Tuyết yến

    Tuyết yến phân bố ở Ấn Độ, Malaysia, Vân Nam-Trung Quốc, phía đông Địa Trung Hải và các nơi khác. Cây cao khoảng 4 mét, từ khi gieo hạt đến khi cho ra Tuyết yến khoảng 5 năm. Hầu hết các lá có 5-7 cánh hoa, hoa có màu vàng nhạt, sau khi nhựa tiết ra đông đặc lại tạo thành chất gel trong suốt. Vì là chất tự nhiên nên sẽ tiếp xúc với gió và mưa, nhìn chung sẽ bám vào các tạp chất như cát, bụi hoặc vỏ cây.

    Tuyết yến đã được sử dụng làm thực phẩm từ hơn 1.000 năm nay, người dân địa phương băng qua núi sông để thu nhặt Tuyết yến tự nhiên dâng lên hoàng gia để tiêu thụ. Nó phổ biến ở Đông Nam Á trong hàng trăm năm, phụ nữ từ các gia đình kinh doanh giàu có ở địa phương sử dụng Tuyết yến như một liệu pháp làm đẹp.

    2. Quá trình hình thành và phân loại Tuyết yến

    Người Ấn Độ đã biết ăn Tuyết yến từ hàng trăm năm trước vì tin rằng nó có thể bảo vệ sức khỏe của thận và mạch máu. Ngày nay, hầu hết Tuyết yến đều được nhân tạo từ những cây Tuyết yến và một số ít được hình thành trong tự nhiên.

    Tuy nhiên, cho dù có thể tạo ra Tuyết yến nhân tạo nhưng cũng không có nghĩa là có thể sản xuất hàng loạt. Cây Tuyết yến tiết ra nhựa chậm và mang tính thời vụ, thời kỳ thu hoạch cao điểm là từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm, sản lượng giảm vào mùa đông và không có Tuyết yến nào hình thành vào mùa xuân. Vào mùa cao điểm, mỗi cây chỉ có thể sản xuất khoảng 1 gam Tuyết yến trong 3 ngày.

    Người ta sẽ rạch, đục lỗ lên thân cây để thu thập dịch tiết từ ruột cây và phơi khô chúng trong không khí. Chất lượng sẽ bị ảnh hưởng bởi thời tiết. Thời tiết nắng ráo, không mưa gió tạo ra Tuyết yến tinh khiết và sạch nhất, ít tạp chất hơn và phần lớn là trắng và trong suốt. Nếu có gió mạnh và mưa vào thời kỳ hình thành, Tuyết yến tạo ra sẽ có nhiều tạp chất như bụi và vỏ cây hơn, màu đỏ, vàng, đen, nâu… giá cả có thể giảm hai, ba lần so với Tuyết yến trắng.

    Tuyết yến cao cấp ở dạng rắn có mùi chua nhẹ, sau khi ngâm mùi chua lập tức biến mất, khi ăn không có vị chua.

    3. Lợi ích của Tuyết yến đối với sức khỏe

    Tuyết yến là một loại keo thực vật nguyên chất, giàu collagen. Theo Y học cổ truyền, Tuyết yến khi ăn có cảm giác ngon như tổ yến nhưng lại không bị tanh, có tác dụng dưỡng âm, nhuận phế, nhuận trường thông tiện, tư nhuận bì phu, chủ trị bì phu can táo (da khô), khái thấu (ho), tiện bí (táo bón). Và vì là thực vật thuần khiết nên cũng có thể coi là thực phẩm chay, ăn thường xuyên. Tuy nhiên, những người có đờm ẩm nhiều và có các triệu chứng như đàm nhiều, chướng bụng, đi ngoài phân lỏng… không nên ăn nhiều Tuyết yến.

    Mặt khác, cũng cần lưu ý rằng Tuyết yến là chất keo, cần nhiều năng lượng trong ruột và dạ dày để tiêu hóa, không nên ăn quá nhiều vì sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa.

    • Tuyết yến ức chế hấp thu đường nên làm giảm đường huyết, rất tốt cho người tiểu đường, thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡ máu.
    • Tuyết yến rất tốt cho phụ nữ do có tác dụng giảm béo, ngoài ra duy trì độ ẩm của da, căng da, giảm chảy sệ, săn chắc cơ, nhuận tràng thông tiện.
    • Tuyết yến còn có tác dụng tăng cường miễn dịch, bổ phổi.

    4. Cách dùng Tuyết yến

    Tuyết yến phải ngâm và rửa sạch trong nước cho mềm và khử bớt vị chua. Tốc độ trương nở của Tuyết yến rất cao, sau khi hút nước sẽ nở ra gấp 30 – 50 lần nên mỗi lần dùng cần tính cẩn thận.

    Tuyết yến ngâm trong nước sạch từ 6 đến 10 tiếng. Hạt càng to thì ngâm càng lâu, ngâm đến khi không còn cục cứng, mà chuyển sang dạng sợi, dùng kẹp nhỏ gắp bỏ tạp chất rồi cho vào đĩa.

    Đun 1 lượng nước vừa đủ, có thể thêm đường hoặc mật vừa ăn, cho Tuyết yến đã làm sạch vào đun sôi thêm khoảng 5 phút là có thể dùng.

    Bài viết TUYẾT YẾN – 雪燕 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tuyet-yen/feed/ 0