Cây thuốc - vị thuốc - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/category/dong-y/cay-thuoc-vi-thuoc/ Wed, 04 Mar 2026 02:06:30 +0000 vi hourly 1 https://vanquocduocvuong.vn/wp-content/uploads/2022/07/cropped-logo-vanquocduocvuong.png Cây thuốc - vị thuốc - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/category/dong-y/cay-thuoc-vi-thuoc/ 32 32 Thảo luận về vị thuốc Sài hồ https://vanquocduocvuong.vn/thao-luan-ve-vi-thuoc-sai-ho/ https://vanquocduocvuong.vn/thao-luan-ve-vi-thuoc-sai-ho/#respond Wed, 04 Mar 2026 02:06:30 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?p=3288 Sài hồ là một vị thuốc quen thuộc trong Đông y, xuất hiện dày đặc trong các phương thang kinh điển và được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng suốt hàng nghìn năm. Tuy nhiên, “Sài hồ” không chỉ có một loại, và công năng của nó cũng không đơn thuần là sơ can [...]

Bài viết Thảo luận về vị thuốc Sài hồ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>

Sài hồ là một vị thuốc quen thuộc trong Đông y, xuất hiện dày đặc trong các phương thang kinh điển và được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng suốt hàng nghìn năm. Tuy nhiên, “Sài hồ” không chỉ có một loại, và công năng của nó cũng không đơn thuần là sơ can giải uất hay giải biểu lui nhiệt như cách hiểu phổ thông. Ngay chính các chuyên gia cũng còn nhiều tranh cãi xoay quanh các dùng của Sài hồ. Cùng tham khảo ý kiến của Giáo sư Trương Đình Khuất (张廷模)

Về Chủng loại và Dược liệu

Hiện nay có nhiều loại Sài hồ, nhưng theo Dược điển Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, hai loại chính được thu nhận là Sài hồ (Bắc Sài hồ) và Sài hồ lá hẹp (Nam Sài hồ).

  • Bắc Sài hồ: Chủ yếu dùng phần rễ, sản xuất tại miền Bắc, nên gọi là Bắc Sài hồ.
  • Nam Sài hồ (Sài hồ lá hẹp): Thường dùng toàn cỏ (cả phần trên mặt đất). Lá của nó giống lá trúc nhỏ nên còn gọi là Trúc diệp Sài hồ.

Tranh luận chuyên môn: Hiện vẫn còn tranh luận về việc dùng rễ hay dùng toàn cỏ có tác dụng giống nhau không. Thực tế, phần trên mặt đất chứa nhiều tinh dầu, trong khi rễ lại chứa nhiều Saponin. Vì vậy, Bắc Sài hồ và Nam Sài hồ nên có sự phân biệt về công năng ứng dụng, điều này cần nghiên cứu thêm. Hiện nay lâm sàng đa số vẫn dùng chung theo các công năng trong giáo trình.

Công năng chính của Sài hồ

Giải biểu thoái nhiệt

Giống như Cát căn, Sài hồ có tác dụng Giải biểu thoái nhiệt.

  • Đặc điểm: Sài hồ có hiệu quả hạ sốt cực tốt đối với ngoại cảm phát nhiệt (biểu chứng phát nhiệt). Trong lâm sàng hiện đại, nó thường được dùng như một vị thuốc chuyên biệt để hạ sốt khi cảm mạo.
  • Tính chất: Sài hồ được gọi chung là “Giải biểu thoái nhiệt” vì từ xưa đến nay, khi dùng Sài hồ trị biểu chứng, người ta không phân biệt Hàn hay Nhiệt, đều có thể sử dụng rộng rãi.
  • Lịch sử vận dụng:
    • Thời cổ đại, nhận thức về Phong nhiệt chưa sâu sắc như Phong hàn, nên Sài hồ thường xuất hiện trong các bài thuốc trị Phong hàn như Bại Độc Tán.
    • Thời Tống, bài Sài Hồ Tán (Sài hồ và Cam thảo) được dùng cho mọi chứng ngoại cảm phát nhiệt bất kể hàn nhiệt.
    • Thời Minh, Trương Cảnh Nhạc trong Cảnh Nhạc Toàn Thư đã tự lập ra 3 bài thuốc: Nhất Sài Hồ Ẩm (Ôn tán – trị phong hàn), Nhị Sài Hồ Ẩm (Lương tán – trị phong nhiệt) và Chính Sài Hồ Ẩm (Bình tán – trị cảm mạo không rõ thiên hướng hàn hay nhiệt).

Điều này cho thấy Sài hồ có thể dùng rộng rãi cho mọi loại cảm mạo. Hiện nay, “Dịch tiêm Sài hồ” cũng được dùng phổ biến để hạ sốt cho trẻ em mà không quá khắt khe về phân thể chứng bệnh.

Hòa giải Thiếu dương (Hòa giải Biểu Lý)

Dưới góc độ Biện chứng lục kinh của Thương Hàn Luận, Sài hồ giỏi về “ngoại thấu bán biểu bán lý”, tức là tà khí ở kinh Thiếu dương.

  • Trương Trọng Cảnh dùng Sài hồ phối ngũ với Hoàng cầm (trong bài Tiểu Sài Hồ Thang) để trị chứng “Hàn nhiệt vãng lai”.
  • Lưu ý: Công năng “Hòa giải Thiếu dương” là tác dụng tổng hợp của bài thuốc (phối ngũ Sài hồ + Hoàng cầm), chứ không phải công năng đơn độc của vị Sài hồ. Một số tài liệu ghi Sài hồ có công năng “Hòa giải thoái nhiệt” là chưa hoàn toàn chính xác về mặt học thuật.

Sơ can giải uất

Đây là công năng điều trị tình trạng Can khí uất kết. Can chủ sơ tiết, giúp khí cơ toàn thân thông suốt. Nếu chức năng này thất thường, khí cơ sẽ ứ trệ (Can khí bất thư), gây ra đau chướng hông sườn, uất ức, phiền táo hoặc trầm cảm. Trong phụ khoa, Can uất dẫn đến kinh nguyệt không đều, thống kinh. Sài hồ là vị thuốc cực kỳ quan trọng trong các bài thuốc sơ can, tiêu biểu là bài Tiêu Dao Tán. So với Bạc hà (cũng có tác dụng sơ can nhưng chỉ đóng vai trò hỗ trợ), Sài hồ đóng vai trò chủ chốt, mạnh mẽ hơn.

Thăng dương cử hãm

Giống như Cát căn, Sài hồ có thể Thăng dương, cụ thể là thăng cử tỳ khí (thanh dương chi khí của tỳ vị).

  • Ứng dụng: Dùng cho chứng Trung khí hạ hãm (Tỳ khí không thăng mà sụp xuống) gây ra cảm giác sa giáng ở bụng dưới, sa tạng phủ (sa dạ dày, sa tử cung, thoát giang).
  • Phối ngũ: Sài hồ thường phối hợp với các thuốc bổ khí như Hoàng kỳ, Nhân sâm (như trong bài Bổ Trung Ích Khí Thang của Lý Đông Viên). Bản thân Sài hồ không có tác dụng bổ, nó chỉ đóng vai trò “thăng cử” phần khí vốn đã có nhờ các thuốc bổ kia.
  • So sánh với Cát căn: Cát căn thiên về trị tiêu chảy (tiết tả) do tỳ hư, còn Sài hồ thiên về trị sa tạng phủ. Có người cho rằng Sài hồ không tốt cho người đang tiêu chảy vì tính “thôi trần tự tân” (đẩy cái cũ ra, sinh cái mới) của nó có thể làm tiêu chảy nặng hơn.

Cách dùng và Liều lượng (Rất quan trọng)

Liều lượng và cách bào chế của Sài hồ thay đổi tùy theo mục đích sử dụng:

  • Giải biểu thoái nhiệt: Dùng Sài hồ sống (sinh dụng). Liều lượng thường lớn (từ 10g trở lên).
  • Sơ can giải uất: Thường dùng Sài hồ sao giấm (thố chích) để dẫn thuốc vào kinh Can và tăng tác dụng chỉ thống (giảm đau). Liều lượng thường trung bình (3 – 6g).
  • Thăng dương cử hãm: Thường dùng Sài hồ sao rượu (tửu chích) để tăng tính thăng đề. Liều lượng dùng thường rất nhỏ. Lý Đông Viên trong bài Bổ Trung Ích Khí nguyên bản chỉ dùng khoảng 1g (2-3 phân). Hiện nay dùng khoảng 3-6g là phù hợp.

Sài hồ là vị thuốc “đa năng” nhưng cần sự tinh tế trong việc chọn liều. Dùng liều cao để cắt sốt, dùng liều thấp để thăng đề dương khí. Đây là điểm mấu chốt mà các thầy thuốc Đông y cần nắm vững.

Bài viết Thảo luận về vị thuốc Sài hồ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/thao-luan-ve-vi-thuoc-sai-ho/feed/ 0
Phân biệt các loại Sài hồ https://vanquocduocvuong.vn/phan-biet-cac-loai-sai-ho/ https://vanquocduocvuong.vn/phan-biet-cac-loai-sai-ho/#respond Sun, 01 Feb 2026 04:46:40 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?p=3247 https://zhuanlan.zhihu.com/p/82182901 Phân loại Sài hồ Sài Hồ (tên khoa học: Bupleurum) bắt nguồn từ hai từ tiếng Hy Lạp: Bous nghĩa là “con bò đực” và Pleuron nghĩa là “xương sườn”. Tên gọi này xuất phát từ việc lá của cây Sài Hồ trông rất giống xương sườn của bò. Vị thuốc này được ghi [...]

Bài viết Phân biệt các loại Sài hồ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://zhuanlan.zhihu.com/p/82182901

Phân loại Sài hồ

Sài Hồ (tên khoa học: Bupleurum) bắt nguồn từ hai từ tiếng Hy Lạp: Bous nghĩa là “con bò đực” và Pleuron nghĩa là “xương sườn”. Tên gọi này xuất phát từ việc lá của cây Sài Hồ trông rất giống xương sườn của bò.

Vị thuốc này được ghi chép lần đầu trong Thần Nông Bản Thảo Kinh, xếp vào hàng “Thượng phẩm”. Thuở sơ khai có tên là “Tỷ Hồ” (茈胡), đến thời Đồ Kinh Bản Thảo mới đổi tên thành Sài Hồ. Lý Thời Trân (tác giả Bản Thảo Cương Mục) từng nói: “Tỷ Hồ mọc trong núi, lúc non có thể làm rau ăn, lúc già thì hái về làm củi (Sài), nên mầm cây có tên là Vân hào, Sơn thái, hay Thảo mộc, còn rễ gọi là Sài Hồ.” Chữ “Tỷ” (茈) trong Tỷ Hồ có âm đọc gần giống “Sài” (柴). Vì rễ cỏ có màu tím, người sau dùng bộ “Mộc” thay cho bộ “Mịch”, gọi thống nhất là Sài Hồ. Dược liệu thường được phân thành “Bắc Sài Hồ” và “Nam Sài Hồ”.

Ngoài ra còn có một vị thuốc khác gọi là Ngân Sài hồ. Ba vị thuốc này tên gọi gần giống nhau nhưng công dụng lại khác biệt rất lớn.

Chủng loại và bộ phận dùng làm thuốc

Bắc Sài hồ

Bắc Sài hồ là rễ của cây Sài hồ – một loài thực vật thân thảo sống nhiều năm thuộc họ Hoa tán (Umbelliferae). Sau khi loại bỏ tạp chất, rửa sạch và phơi khô thì dùng làm thuốc. Sản phẩm chủ yếu được trồng và thu hái tại các vùng phía Bắc như Liêu Ninh, Cam Túc, Hà Bắc, Hà Nam…

Bắc Sài hồ
Bắc Sài hồ

Bề ngoài có màu nâu nhạt hoặc nâu đất, chất cứng, khó bẻ gãy, ít cong, nên còn được gọi là “Sài hồ cứng” (硬柴胡 – Ngạnh Sài hồ). Phần đầu rễ phình to, phân nhiều nhánh và có nhiều rễ con; phần gỗ bên trong có màu trắng hoặc trắng ngà. Khi xoắn nhẹ có thể thấy phần gỗ bị nứt vỡ hoặc tách thành dạng dải, phiến; các rễ nhánh nhỏ, mảnh thì dễ bẻ gãy. Mùi hơi thơm nhẹ, vị nhạt.

Sách 《本草汇言 – Bản thảo hội ngôn》khái quát rằng: “Bắc Sài hồ xuất xứ từ các lộ thuộc Sơn Đông, màu đen sẫm mà chắc mịn, hình ngắn như cây chổi.”

Do chỉ dùng phần rễ làm thuốc, lại thường được thu hái vào mùa thu, nên còn có tên gọi khác là “Thu Hồ Sài” (秋胡柴).

Bắc Sài hồ có công năng hòa giải, lui sốt và sơ giải biểu tà rất rõ rệt; dùng loại còn sống (chưa sao chế) là tốt nhất, liều lượng nên dùng hơi cao, phần nhiều được dùng trong các chứng ngoại cảm nhiệt bệnh.

Đúng như sách《本草求真 – Bản thảo cầu chân》đã nói: “Muốn giải tán thì nên dùng Bắc Sài hồ.”

Ông Chu Đông Sinh (朱东生) cũng từng nói: “Bắc Sài hồ chuyên giải nhiệt, đặc biệt là tà nhiệt trong thương hàn.”

Nam Sài hồ

Nam Sài hồ là rễ của cây Sài hồ lá hẹp (狭叶柴胡). Sau khi loại bỏ tạp chất, rửa sạch, thái lát (hoặc cắt đoạn) rồi phơi khô thì dùng làm thuốc. Chủ yếu sản xuất tại các tỉnh miền Nam Trung Quốc như Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Giang Tô… Trong đó, loại sản xuất tại Tứ Xuyên được gọi là Xuyên Sài hồ.

Bề ngoài có màu vàng nâu hoặc nâu đỏ, chất nhẹ và mềm hơn, tính giòn, dễ bẻ gãy; rễ đơn thưa rễ con, ít hoặc không có xơ gỗ; mùi nhẹ, có mùi tanh dầu, vị nhạt. Còn được gọi là “Tế Sài hồ” hoặc “Nhuyễn Sài hồ” (Sài hồ mềm).

Nam Sài hồ
Nam Sài hồ

Vì Nam Sài hồ thường được thu hái cả rễ lẫn mầm vào khoảng trước và sau tiết Thanh Minh, nên còn có tên là “Xuân Sài hồ.” Ở một số địa phương chỉ dùng phần rễ làm thuốc; rễ có màu nâu đỏ nên cũng được gọi là “Hồng Sài hồ.”

Nam Sài hồ thiên về công năng sơ can giải uất, thăng dương tán tà; thường dùng trong các chứng nội thương tạp bệnh do uất mà hóa nhiệt.

Muốn sơ can giải uất thì nên sao với giấm; muốn thăng dương có thể dùng sống hoặc sao với rượu; liều lượng nên dùng hơi nhẹ.

Sách 《本草汇言 – Bản thảo hội ngôn》viết: “Người tỳ hư, lao quyện thì dùng Bổ trung ích khí thang; phụ nữ can uất lao nhược thì dùng Tiêu dao tán, Thanh hao tiên hoàn, thêm ít Sài hồ.” Chữ “Sài hồ” ở đây chính là chỉ Nam Sài hồ.

Các danh y như Diệp Thiên Sĩ (叶天士) và Trần Ấu Thanh (陈幼清) từng nói:“Sài hồ có thể cướp âm của can.” Chữ “Sài hồ” trong câu này cũng là chỉ Nam Sài hồ.

Vì tính của vị thuốc này có xu hướng thăng tán, nên trong lâm sàng những trường hợp can dương thượng cang, can phong nội động, âm hư hỏa vượng hoặc khí cơ nghịch lên trên thì kiêng dùng hoặc thận trọng khi dùng.

Ngân Sài hồ

Ngân Sài hồ là rễ phơi khô của cây Ngân Sài hồ – một loài thuộc chi Phồn lũ (繁缕属), họ Cẩm chướng (石竹科). Vị thuốc có mùi nhẹ, vị ngọt; chủ yếu sản xuất tại Thiểm Tây, Nội Mông và Ninh Hạ. Năm 1959, Cục Quản lý Dược phẩm Trung Quốc đã chính thức ghi nhận vị thuốc này trong 《中药材手册 – Sổ tay Dược liệu Trung dược》.

Ngân sài hồ - Bắc Sài hồ

Ngân Sài hồ có tính vị ngọt, hơi hàn; có công năng thanh hư nhiệt, trừ cam nhiệt… Chủ yếu dùng trong các chứng âm hư phát nhiệt, cam tích phát nhiệt v.v.

Đối với các chứng như dương hư phát nhiệt, cốt chưng lao nhiệt, lương huyết, công hiệu của Ngân Sài hồ vượt trội hơn so với Bắc Sài hồ và Nam Sài hồ.

Danh y đời Thanh, Uông Ngang, trong sách《本草备要 – Bản thảo bị yếu》có viết:
“Nhiệt có khi ở bì phu, có khi ở tạng phủ, có khi ở cốt tủy. Nhiệt ở cốt tủy thì không thể không dùng Sài hồ; nếu dùng được Ngân Sài hồ thì chỉ cần một thang, loại ở phương Nam thì lập tức giảm, nên chỉ ba thang là có hiệu nghiệm.”

Tổng kết cách dùng của các loại Sài hồ 

  • Hầu hết các khu vực trên cả nước sử dụng chủ yếu là Bắc sài hồ. Ví dụ, các khu vực như Quảng Đông, Quảng Tây, Hồ Nam, Hồ Bắc, Giang Tây, Phúc Kiến, Thiểm Tây, Cam Túc, và Hoa Bắc (bao gồm Bắc Kinh, Thiên Tân) đều sử dụng Bắc sài hồ khi đơn thuốc chỉ ghi chung chung là “Sài hồ”.
  • Các phương pháp bào chế (như trộn với máy ba ba, tẩm giấm sao, sao với nước) đều sử dụng Bắc sài hồ. Các loại thuốc hoàn tán (như Tiêu Dao Hoàn, Bổ Trung Ích Khí Hoàn, Nhân Sâm Ba Giáp Tiễn Hoàn) cũng sử dụng Bắc sài hồ.
  • Khu vực Giang Tô, Chiết Giang, Thượng Hải thường sử dụng Nam sài hồ. Nếu đơn thuốc chỉ ghi “Sài hồ”, họ sẽ cung cấp Nhuyễn sài hồ. Các phương pháp bào chế và thuốc hoàn tán cũng sử dụng Nhuyễn sài hồ.
  • Bắc Sài hồ dùng sống để giải biểu, lui sốt, sơ can giải uất; sao với giấm để điều kinh, chỉ thống; sao với huyết ba ba (miết huyết) để lui hư nhiệt; sao với rượu để thăng đề, chỉ tả; sao với mật ong để nhuận phế, chỉ khái.
  • Nam Sài hồ dùng sống để trị can uất lao nhiệt. “Lao nhiệt” ở đây không phải là nhiệt do ngoại cảm, cũng không phải nhiệt ở bán biểu bán lý, mà là hư nhiệt; chứng can nhiệt hư nhiệt thì dùng Nam Sài hồ.
  • Ngân Sài hồ chuyên lui âm hư triều nhiệt và cam nhiệt ở trẻ nhỏ.

Quy định sử dụng trong đơn thuốc

Theo “Quy phạm bào chế thuốc Đông y Thượng Hải”:

  • Nếu đơn thuốc ghi Sài hồXuân sài hồNhuyễn sài hồTế sài hồ, sẽ cung cấp Nhuyễn sài hồ.
  • Nếu đơn thuốc ghi Xuyên sài hồTrúc diệp sài hồ, sẽ cung cấp Xuyên sài hồ.
  • Nếu đơn thuốc ghi Hồng sài hồSài hồ đầu, sẽ cung cấp Hồng sài hồ.
  • Nếu đơn thuốc ghi Bắc sài hồThu sài hồNgạnh sài hồ, sẽ cung cấp Bắc sài hồ.

Lịch sử sử dụng Sài hồ

Theo các tài liệu cổ, phần trên mặt đất của Sài hồ được gọi là Sài (柴), phần dưới đất được gọi là Hồ (胡). Ngày xưa, người ta thường dùng rễ làm thuốc, và Bắc sài hồ được coi là loại chính thống.

  • Lý Thời Trân từng nói: “Sài hồ mọc trên núi, non thì dùng làm thuốc, già thì dùng làm củi, nên cây non có tên là Vân hồ, Sơn thái, Như thảo, còn rễ gọi là Sài hồ.”
  • Ông cũng nói: “Sài hồ ở phương Bắc mềm như Tiền hồ, người nay gọi là Bắc sài hồ, dùng làm thuốc rất tốt. Sài hồ ở phương Nam không giống Tiền hồ, giống như rễ cây ngải, cứng và không dùng được.”

Sài hồ và “Sài hồ kiếp can âm”

  • Nam sài hồ và Bắc sài hồ có những điểm chung và đặc điểm riêng do sự khác biệt về chủng loại và bộ phận dùng làm thuốc.
  • “Sài hồ kiếp can âm” (Sài hồ làm tổn thương âm gan) lần đầu được đề cập trong “Trị Thử Toàn Thư” của Trương Tư Nông, sau đó được Diệp Thiên Sĩ và Vương Mạnh Anh nhắc đến.
  • Các danh y như Lý Đông Viên, Trương Cảnh Nhạc, Mậu Trọng Thuần, Trương Thạch Ngoan, Dương Thời Thái đều cho rằng “Sài hồ có tính thăng tán, người âm hư hỏa vượng nên tránh dùng.” Tuy nhiên, các tác giả này không nói rõ họ sử dụng loại Sài hồ nào. Dựa trên tài liệu hiện có, tác giả cho rằng họ có thể đã sử dụng Nam sài hồ.

Đặc điểm chung và riêng của Nam sài hồ và Bắc sài hồ

Điểm chung:

  • Sơ tà giải nhiệt: Điều trị chứng sốt rét, sốt cách nhật.
  • Sơ can giải uất: Điều trị chứng khí trệ ở gan, đau tức ngực, phụ nữ kinh nguyệt không đều.
  • Trừ đàm điều kinh: Điều trị kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh.

Đặc điểm riêng:

  • Bắc sài hồ: Có tác dụng đẩy lùi cái cũ, sinh ra cái mới, giải quyết các chứng khí trệ trong ngực, bụng và dạ dày.
  • Nam sài hồ: Có tác dụng phát hãn giải biểu, thăng thanh dương, phù hợp với chứng ngoại cảm và thanh dương hạ hãn.

Sự khác biệt giữa Sài hồ và Ngân sài hồ

  • Ngân sài hồ: Có vị ngọt, tính hàn, chủ trị chứng lao nhiệt, sốt rét, và nhiệt từ tủy xương.
  • Ngân sài hồ có tác dụng thanh nhiệt mà không làm tổn thương âm, phù hợp với các chứng hư nhiệt.

Tương truyền rằng, vào thời cổ đại, Sài hồ và Ngân Sài hồ từng bị dùng lẫn lộn với nhau. Có một lần, một thương nhân tên là Lưu Hàn đi ngang qua vùng Ngân Châu, thấy trên phố có người bán một loại dược liệu trông giống như Sài hồ. Trong khi đó, quê nhà ông đang cần vị “Sài hồ” này, vì vậy Lưu Hàn đã mua rất nhiều dược liệu ở Ngân Châu mang về quê bán như Sài hồ.

Chỉ ít ngày sau, Lưu Hàn bị người ta tố cáo lên quan huyện vì bán thuốc giả. Hóa ra, người tố cáo vốn mắc bệnh lâu năm, phải uống một thang thuốc; mỗi lần uống đều thấy hiệu nghiệm, trong đó có vị Sài hồ. Lần này mua “Sài hồ” của Lưu Hàn thì lại không thấy hiệu quả, nên đã kiện ông.

Lưu Hàn cảm thấy oan uổng. Quan huyện đang phân vân chưa rõ thực hư, thì có một lão dược sư vào trình bày rõ nguyên do: loại Sài hồ mà Lưu Hàn mua từ Ngân Châu có rễ màu trắng, loại này giỏi thanh hư nhiệt, trừ cam nhiệt; còn Sài hồ ở địa phương các ông lại thiên về giải biểu, lui sốt.

Vì vị thuốc này trông giống Sài hồ, rễ lại có màu trắng, hơn nữa lại sản xuất ở Ngân Châu, nên người ta gọi nó là “Ngân Sài hồ.”

  • Nam sài hồ: Thiên về sơ can hư nhiệt.
  • Bắc sài hồ: Thiên về điều khí, giải biểu và tả can.
  • Ngân sài hồ: Thiên về tư âm, thanh nhiệt và nhu can.

Dù cùng mang danh Sài hồ, nhưng Bắc Sài hồ, Nam Sài hồ và Ngân Sài hồ lại sở hữu những đặc tính dược lý và phạm vi ứng dụng tách biệt. Việc nhận diện đúng hình thái và hiểu rõ công năng của từng loại không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị từ giải biểu, sơ can cho đến thanh hư nhiệt mà còn là yếu tố tiên quyết để đảm bảo tính an toàn, tránh các tác dụng phụ không mong muốn như “kiếp can âm” hay tổn thương thận do dùng sai chỉ định. Trong thực hành lâm sàng, sự tinh tế của người thầy thuốc chính là nằm ở việc lựa chọn đúng loại Sài hồ cho từng thể bệnh chuyên biệt.

Bài viết Phân biệt các loại Sài hồ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/phan-biet-cac-loai-sai-ho/feed/ 0
Địa long, giun đất và bệnh COVID-19 https://vanquocduocvuong.vn/dia-long-giun-dat-va-benh-covid-19/ https://vanquocduocvuong.vn/dia-long-giun-dat-va-benh-covid-19/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:48:05 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/dia-long-giun-dat-va-benh-covid-19/ Mạng xã hội thời gian gần đây rộ lên thông tin dùng giun đất chữa bệnh COVID-19. Những người khá nổi tiếng và có tầm ảnh hưởng đã chia sẻ các thông tin này và đăng tải các bài viết phân tích, các nghiên cứu về tác dụng điều trị bệnh giun đất, địa long. [...]

Bài viết Địa long, giun đất và bệnh COVID-19 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Mạng xã hội thời gian gần đây rộ lên thông tin dùng giun đất chữa bệnh COVID-19. Những người khá nổi tiếng và có tầm ảnh hưởng đã chia sẻ các thông tin này và đăng tải các bài viết phân tích, các nghiên cứu về tác dụng điều trị bệnh giun đất, địa long. Hôm nay tôi muốn chia sẻ đôi điều về vấn đề này để mọi người có thêm cái nhìn khác.

Thứ nhất ta nói về vị thuốc địa long và giun đất

Địa long thực sự là một vị thuốc đông y dùng trong điều trị bệnh. Địa long được bào chế từ con giun đất có tên khoa học Pheretima aspergillum, Pheretima vulgaris Chen., Pheretima guillelmi (Michaelsen), hay Pheretima pectinifera thuộc họ cự dẫn 

Giun đất loại Pheretima aspergillum
Giun đất loại Pheretima aspergillum là một trong các loại giun đất được sử dụng phổ biến để bảo chế địa long

Có thể với nhiều người khái niệm bào chế không quá quen thuộc và hơi chuyên ngành. Mọi người có thể hiểu đơn giản là với cùng nguyên liệu nhưng mỗi phương pháp bào chế khác nhau sẽ cho ra vị thuốc khác nhau. Cũng giống như gạo và cơm. Cùng là cho nước vào gạo đun lên thôi cũng đã có thể cho ra thành phẩm là cơm hoặc cháo rồi.

Phần lớn các vị thuốc y học cổ truyền có tác dụng điều trị bệnh cụ thể hoàn toàn dựa vào phương pháp bào chế. Vì sao tôi phải nhấn mạnh điều này là vì trên mạng lan truyền việc dùng nuốt giun đất sống chữa bệnh covid. Trong y văn có rất ít các trường hợp dùng giun đất sống và đa phần là để bôi ngoài khi kết hợp với các vị thuốc khác nhưng đến nay cũng không còn được dùng nữa.Giun đất ngày nay qua bào chế cũng không còn được dùng phổ biến như trước đây nữa vì có nhiều giải pháp điều trị thay thế.

Vậy làm thế nào để biến giun đất sống thành vị thuốc? 

Con giun đất sống sẽ được lựa chọn kỹ càng. 

Quảng Địa long (hình ảnh từ baidu)
  • Chọn đúng loài giun đất có tác dụng dược lý (đúng tên khoa học)
  • Chọn con giun khỏe mạnh. Tức là phải đào để bắt được giun hoặc dùng phương pháp cưỡng chế giun chui lên mặt đất. Người xưa thường dùng nước giã từ lá nghệ răm hòa với nước đổ xuống đất cho giun chui lên. Còn những con tự chui lên sẽ không được chọn làm thuốc vì đa phần chúng bị bệnh. 

Sau khi bắt được giun khỏe mạnh sẽ bắt tay vào công đoạn bào chế.

  • Có cách rửa sạch nhớt giun bằng nước tro. Sau đó rửa lại bằng nước ấm, mổ dọc thân, rửa sạch các thứ chứa trong bụng giun. Tiếp theo phơi khô hoặc sấy để dùng dần.
  • Có cách khác là sau khi làm sạch giun đất thì ngâm nước vo gạo nếp qua một đêm. Vớt ra tẩm rượu một ngày. Sấy khô. Cho thêm lẫn xuyên tiêu, gạo nếp rồi sao chung. Hễ gạo nếp chín vàng là được. 

Hiện nay các thầy thuốc đông y thường dùng Quảng địa long – Pheretima aspergillum (Quảng Đông, Phúc Kiến, Quảng Tây…) hoặc Hồ địa long – Pheretima vulgaris Chen., Pheretima guillelmi (Michaelsen), hay Pheretima pectinifera (Giang Tô, Chiết Giang, Hồ Bắc, Thượng Hải, Thiên Tân…)

Tác dụng chữa bệnh của Địa long

Trong các tài liệu y văn địa long có vị hàm (mặn), tính hàn. Quy kinh phế,can, tỳ, bàng quang. Địa long có tác dụng thanh nhiệt, trấn kinh, bình suyễn, thông lạc lợi niệu…

Địa long chuyên trị các chứng 

  • Chữa trúng phong, co giật, sốt cao: sốt cao, co giật, động kinh, điên cuồng,….
  • Thông lạc, giảm đau: liệt nửa người, phong thấp tý (viêm khớp, viêm khớp dạng thấp…)
  • Thanh nhiệt bình suyễn: chữa hen phế quản gây khó thở, khò khè…
  • Lợi niệu: thấp nhiệt bàng quang gây bí tiểu, tiểu khó
  • Trị thương hàn, sốt rét
  • Hạ huyết áp: điều trị tăng huyết áp thể can dương thượng cang…

Tất cả các bài thuốc dùng địa long chữa bệnh đều là các bài thuốc phối ngũ với nhiều vị thuốc khác để phù hợp với từng thể bệnh và thể trạng của người bệnh.

Cũng giống như các vị thuốc khác, địa long cũng có chống chỉ định. Vì địa long có tính hàn nên những người thể hư hàn, 

Mối liên hệ giữa Địa long và bệnh Covid 19

Các nghiên cứu về tác dụng điều trị COVID-19 của Địa long

Cần khẳng định rằng cho đến nay chưa có bất kỳ công trình nghiên cứu nào được công bố cho kết quả rằng địa long và giun đất có tác dụng điều trị bệnh covid.

Gần đây có thông tin về nghiên cứu máu giun cát trong điều trị covid. Cần làm rõ giun cát là loài khác, giun đất là loài khác. Thêm nữa cũng không nói là nuốt sống để chữa bệnh covid. 

Bệnh covid 19 là mối quan tâm của toàn thế giới, là căn bệnh liên quan đến sự sống chết vì thế nếu thực sự giun đất có tác dụng chữa bệnh thì hẳn là các chuyên gia y tế, chính phủ các nước sẽ không tiếc công sức, tiền của để nghiên cứu và ứng dụng. Khi chưa có bất cứ công bố chính xác nào từ các tổ chức y tế uy tín thì việc cần làm là tuân thủ theo hướng dẫn của bộ y tế về phòng dịch và khi mắc bệnh thì điều trị tại các cơ sở y tế được cấp phép.

Bàn luận về quan điểm dùng Địa long, giun đất điều trị bệnh COVID-19

Cùng phân tích 1 số luận điểm của trường phái dùng giun đất chữa covid

  • Thứ nhất giun đất sống không phải địa long nên không thể quy địa long có tác dụng gì thì giun đất sống cũng giống thế. 
  • Quan điểm địa long hạ sốt, bệnh covid 19 có sốt nên dùng địa long. Có rất nhiều phương pháp hạ sốt đơn giản, an toàn, hiệu quả, được kiểm chứng như paracetamol, chườm ấm… Quan trọng là các phương pháp này đảm bảo vệ sinh nên chúng ta không cần thiết dùng đến địa long và giun đất sống. 
  • Quan điểm địa long chữa khó thở, bệnh covid 19 gây tình trạng khó thở nên dùng địa long. Trước hết cần hiểu rằng cơ chế gây ra tình trạng khó thở có rất nhiều. Covid 19 gây khó thở vì người bệnh bị viêm phổi, các phế nang cùng tiểu phế quản bị viêm, gây đông đặc phổi, làm phổi mất chức năng, dẫn đến khó thở và giảm bão hòa oxy máu. Trong khi công dụng của địa long là làm giảm co thắt cơ trơn phế quản – một trong các nguyên nhân gây khó thở ở bệnh nhân hen suyễn.  
  • Giun đất cũng có hàng nghìn loài. Không phải loài giun đất nào cũng dùng để làm thuốc. Càng không phải cứ ra đào được con giun dưới đất thì gọi là giun đất. 

Kết thúc bài viết này, tôi chỉ muốn nói rằng Y học là lĩnh vực không thể dùng suy luận lý thuyết để nói. Y học cần bằng chứng. Y học cổ truyền càng khó dùng hơn tây y. Không thể nói vì có tác dụng hạ sốt nên cứ sốt là dùng được. Còn phải xem sốt vì nguyên nhân gì? và vị thuốc đó dùng để chữa chứng sốt do nguyên nhân gì? Sốt do thực nhiệt chữa khác, sốt do âm hư chữa khác…. Nếu đơn giản chỉ là lên mạng đọc vài thông tin rồi tự chữa được bệnh thì có lẽ việc đào tạo bác sĩ đã không cần phải đằng đằng 6-7 năm trời, và cũng không cần đến hệ thống bệnh viện. 

BS Uông Mai

Bài viết Địa long, giun đất và bệnh COVID-19 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/dia-long-giun-dat-va-benh-covid-19/feed/ 0
Vị thuốc Thục địa hoàng https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thuc-dia-hoang/ https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thuc-dia-hoang/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:48:05 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/vi-thuoc-thuc-dia-hoang/ Thục địa hoàng là sản phẩm bào chế của Sinh địa. Thục địa cũng là vị thuốc xuất hiện gần như hầu hết trong các bài thuốc bổ của y học cổ truyền bởi tác dụng bổ chân âm, sinh tinh, trấn tủy… Tiêu chuẩn chọn Sinh địa để nấu Thục địa Chọn củ Sinh [...]

Bài viết Vị thuốc Thục địa hoàng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>

Thục địa hoàng là sản phẩm bào chế của Sinh địa. Thục địa cũng là vị thuốc xuất hiện gần như hầu hết trong các bài thuốc bổ của y học cổ truyền bởi tác dụng bổ chân âm, sinh tinh, trấn tủy…

Tiêu chuẩn chọn Sinh địa để nấu Thục địa

Chọn củ Sinh địa càng to càng tốt (to mới già mới có lực), càng tròn càng tốt (nếu dẹt là do quá trình sấy bị ép chặt hoặc sấy lửa to quá khiến sinh địa nhũn ra bị ép dẹt mất chất) , càng cũ càng tốt (cũ thì khi nấu không bị hao, củ sinh để lâu sẽ tự đen như củ thục), càng dẻo càng tốt.

Bỏ tất cả các củ cái vì củ cái khô gỗ và chai như xơ mướp nên không dùng để nấu Thục địa. 

Sau khi lựa chọn được Sinh địa đạt chất lượng thì rửa sạch lớp bùn đất bên ngoài và phơi khô. 

Cách bào chế Thục địa từ Sinh địa

Có khá nhiều cách bào chế Thục địa khác nhau tùy theo các trường phái lý luận cũng như kinh nghiệm cá nhân.  

Điều quan trọng và mấu chốt làm nên loại Thục địa chất lượng chính là Sinh địa trải qua bào chế Cửu chưng cửu sái thành Thục địa tiêu chuẩn. 

Cách 1: 

Ngày 1: Cho vào bột Sa nhân, bột Trần bì và rượu gạo, trộn đều với Sinh địa khô, sau đó ủ trong 12 giờ. Mục đích là làm cho các nguyên liệu phụ thâm nhập hoàn toàn vào bên trong của củ Sinh địa. Sa nhân và Trần bì giúp cho Thục địa bớt nê trệ và có thể dùng được ở người có tỳ vị yếu.

Ngày thứ 2, cho nước vào nồi và hấp cách thủy trong 24 giờ.

Ngày 3: Phơi nắng và để khô. 

Ngày 4: Lại cho tất cả nguyên liệu vào nồi hấp cách thủy trong 8 giờ.

Ngày 5: Lấy ra, phơi nắng cho khô rồi để nguội. 

Điều này được lặp lại tám lần, tức là hấp trong một ngày và sấy trong một ngày, lặp lại trong 16 ngày, cộng với ngày đầu tiên, bây giờ tổng cộng là 17 ngày. 

Ngày 18: Trộn rượu gạo, sa nhân, vỏ quýt khô vào Thục địa rồi hấp trong nồi kín, hấp cho đến khi củ sinh địa từ rắn chuyển sang bề mặt tiết dầu, mặt cắt có màu đen bóng là được.

Để tiết kiệm thời gian, ngày nay thường hấp cách thủy ban đêm để ban ngày gỡ ra phơi.

Cách 2:

Sinh địa rửa nhanh, ngâm sơ đủ để no nước nhưng không được để chất ra nước. Khi vớt Sinh địa ra phải luôn phải giữ ẩm để Sinh địa nở ra.

Rửa nhanh 1 tạ Sinh địa rồi ngâm ngập 40 lít rượu 40 độ trong 6 tiếng, sau đó thêm 5kg Sa nhân đã nghiền mịn trộn đều, ủ khoảng 6h. Sau đó cho cho tất cả vào chõ để đồ (hấp cách thủy). Thường đồ trong 8 tiếng. Gỡ Sinh địa ra phơi dưới nắng to. Sau đó lặp lại quy trình nhiều lần đến khi thành Thục địa đạt tiêu chuẩn.

Dùng cái nhiệt của rượu, sa nhân, dương quang (mặt trời) để khử đi cái đại khổ, đại hàn của Sinh địa thành cái cam ôn của Thục địa. Chuyển từ màu vàng của Sinh địa sang màu đen bóng của Thục địa. Vàng là sắc của trung châu (trung tiêu), đen là sắc của thận (hạ tiêu).

Cách 3: Thục địa vo

Cho sinh địa vào đồ 8 tiếng và phơi dưới nắng to. Đến lần đồ thứ 7 thì lấy tiết sinh (đặc quánh) trộn với rượu và sa nhân bột và cho vào tẩm thục, đun nhỏ lửa cho rượu và nước bay hơi vợi. khi khô vợi thì lấy thục vo tròn khi còn nóng. sau đó tiếp tục đồ thêm 2 lần, phơi 2 lần nữa. Nấu kiểu này thì mua củ Sinh địa nhỏ cho dễ ngấm, dễ vo.

Vì sao cần tuân thủ các bước bào chế Thục địa

Thục địa bắt buộc phải cửu chưng cửu sái. Nếu chế biến mà cắt bớt công đoạn hoặc nguyên liệu sẽ phát sinh ra rất nhiều vấn đề về chất lượng của thục địa.

Phương pháp cửu chưng cửu sái được phát minh bởi danh y Tôn Tư Mạo – đời Đường. Ông là một trong những danh y nổi tiếng về dụng dược được mệnh danh là Dược Vương. Ông thọ 142 tuổi.

Có một câu chuyện được ghi chép lại trong y văn xưa về Hoàng đế Tống Huy Tông mắc căn bệnh đầu vựng (váng đầu), đứng không vững. Tất cả các thái y của thái y viện bắt mạch và cùng chẩn đoán Hoàng đế bị chứng thận âm hư. Nói đến thận âm hư dùng thục địa là tốt nhất, Lục vị địa hoàng hoàn (cải biên từ Kim quỹ thận khí hoàn – Trọng Cảnh) chính là thánh dược.

Thái y mới theo đó kê đơn và làm Lục vị địa hoàng hoàn dâng lên cho Hoàng đế uống. Thế nhưng sau khi uống Lục vị vào, không những không hết đầu vựng mà Hoàng đế còn bị đau bụng, lạnh bụng và tiêu chảy. Hoàng đế mới hỏi rốt cuộc thái y đã cho ông uống thứ gì? Ông yêu cầu thái y viện phải tìm người đã phát minh ra bài thuốc đến để hỏi chuyện. Lúc này cụ Tiền Ất được mời đến. Câu đầu tiên cụ hỏi bệnh tình hiện tại là như thế nào. Các Thái y mới nói rằng Hoàng đế bị đầu vựng do thận âm hư, đã uống Lục vị hoàn không những bệnh tình không thuyên giảm mà lại bị đi ngoài. Cụ Tiền Ất nói không phải do thái y chẩn bệnh và kê đơn không đúng, cũng không phải vấn đề ở bài thuốc Lục vị mà là do trong phương thuốc của họ sử dụng Thục địa không đạt yêu cầu. Trong quá trình bào chế Thục địa đã bị cắt bớt công đoạn, không đảm bảo đủ cửu chưng cửu sái chính vì vậy mới dẫn đến tình trạng này. Lúc này cụ mới lấy Thục địa cửu chưng cửu sái chuẩn ra sử dụng cho Hoàng đế. Kết quả dùng xong thuốc, bệnh tình của Hoàng đế rất nhanh đã cải thiện tốt, hết tiêu chảy, đau bụng và đầu cũng không còn choáng váng nữa.

Câu chuyện này cho thấy quá trình bào chế có thể làm thay đổi công năng, dược tính của vị thuốc. Trong cuốn “Bản thảo bị yếu” của danh y uông Ngang có ghi chép về 3 vị thuốc khác nhau từ củ địa hoàng là sinh địa hoàng (vị ngọt đắng tính đại hàn), can địa hoàng (vị ngọt đắng tính hàn), thục địa hoàng (vị ngọt tính ôn). Với mỗi bệnh trạng khác nhau sẽ dùng loại khác nhau. Đó chính là sự biến hóa của đông y. 

Cửu chưng cứu sái ở đây không nhất thiết là đúng 9 lần mà ở đây ý nói là chưng và sái nhiều lần. Quan trọng là đến khi thục địa đạt tiêu chuẩn. 

Tiêu chuẩn Thục địa dùng làm thuốc

Thục địa tiêu chuẩn là: màu đen, bóng, khô mà dẻo, sờ không bị dính tay, thái không bị ra nước, ăn có vị ngọt, thơm như kẹo. 

Tác dụng của Thục địa đối với sức khỏe

Tác dụng theo y học cổ truyền

Thục địa hoàng vị cam tính bình vi ôn, quy kinh can thận, bổ huyết, dưỡng can, ích thận. Chủ trị can thận hư, huyết hư…

Có thể dùng cho các trường hợp thiếu máu, chóng mặt, tim đập nhanh, kinh nguyệt không đều, suy nhược cơ thể, bốc hỏa, đổ mồ hôi ban đêm, tiểu đêm nhiều lần, liệt dương, di tinh, vô sinh, táo bón do âm hư; hen suyễn do thận hư , ù tai, mắt mờ, rong kinh, tiêu khát…

Tác dụng theo y học hiện đại

Nghiên cứu về tác dụng dược lý của thục địa cho thấy

  • Hơn 140 hợp chất đã được phân lập và xác định có trong thục địa. Chẳng hạn như polysaccharides, oligosaccharides, glycoside, iridoid glycoside, flavonoid, phenol glycoside ionone, furfural và các nguyên tố vi lượng…
  • Thục địa có tác dụng dưỡng âm bổ huyết, cường tinh, bổ tủy
  • Chống tiểu đường,
  • Chống lo âu, chống mệt mỏi,
  • Chống khối u, giảm viêm niêm mạc ruột và tăng cường miễn dịch
  • Tăng cường trí nhớ, thúc đẩy tăng sinh tế bào nội mô mạch máu
  • Chống lão hóa và thúc đẩy tái tạo hồng cầu
  • Catalpol trong Thục địa có tác dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh Parkinson (PD), bệnh Alzheimer (AD), thiếu máu cục bộ não (CI) và lão hóa thần kinh thông qua bảo vệ thần kinh, làm giảm suy giảm chuyển hóa năng lượng và ngăn ngừa quá trình chết tế bào thần kinh.

Ngày càng có nhiều về nghiên cứu về tác dụng cũng như ứng dụng của Thục địa trong điều trị các bệnh lý theo y học hiện đại

  • Năm 2019, các nhà nghiên cứu của 3 trường đại học hàng đầu về y khoa của Trung Quốc bao gồm Đại học Y khoa Chiết Giang Trung Quốc, Đại học Quân y thứ hai – Thượng Hải, Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Phúc Kiến đã bắt tay nghiên cứu về tác dụng của Thục địa: Rehmanniae Radix Praeparata (RR, được đặt tên là Shudihuang 熟地黄 – thục địa hoàng trong y học cổ truyền Trung Quốc), đã được chứng minh là có hoạt tính chống bệnh tiểu đường và chống loãng xương. Nghiên cứu mới của các nhà khoa học phát hiện thêm Thục địa hoàng điều chỉnh hoạt động phosphatase kiềm và mức độ osteocalcin, tăng cường mật độ khoáng của xương và cải thiện vi kiến ​​trúc xương ở chuột mắc bệnh tiểu đường. Những phát hiện này cho thấy Thục địa hoàng có thể là một ứng cử viên đầy hứa hẹn cho việc phòng ngừa và điều trị chứng loãng xương do bệnh tiểu đường.
  • Năm 2018, Viện Nhi khoa, Đại học Y khoa Nam Kinh – Trung Quốc công bố kết quả nghiên cứu: Thục địa hoàng có thể cải thiện các hành vi tự phát, bốc đồng, và cải thiện sự phát triển và trưởng thành của các tế bào thần kinh khi bị rối loạn tăng động giảm chú ý
  • Năm 2009, Đại học Sơn Đông – Trung Quốc nghiên cứu về Thục địa hoàng và bệnh trầm cảm. Kết quả cho thấy Thục địa hoàng có giá trị điều trị đối với các rối loạn giống như trầm cảm, và chống oxy hóa có thể là một trong những cơ chế làm cơ sở cho tác dụng chống trầm cảm của Thục địa.
  • Năm 2013, Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Hà Nam cũng phát hiện Thục địa có tác dụng chống lo âu
  • Tái tạo đường thở thể hiện sự chữa lành và thay đổi đường thở xảy ra do hậu quả của tình trạng viêm mãn tính. Các nhà nghiên cứu năm 2020 đã công bố kết quả thực nghiệm đã chứng minh rằng catalpol – một thành phần chính của Thục địa có thể thúc đẩy tái tạo đường thở, làm giảm các triệu chứng của bệnh hen suyễn.
  • Thục địa có thể cải thiện chức năng học tập và trí nhớ trong trường hợp sa sút trí tuệ và cơ chế của nó có thể liên quan đến việc điều chỉnh hàm lượng axit glutamic và axit gamma-aminobutyric (GABA) trong não.
  • Đại học Y học Trung Quốc Bắc Kinh năm 2020 nghiên cứu: Trong giai đoạn di chứng đột quỵ do thiếu máu cục bộ, Thục đại và Sơn thù du bảo vệ các tế bào thần kinh bị tổn thương, điều hòa huyết áp, điều hòa tích cực hình thành mạch… 
  • Các nhà khoa học đã công bố nghiên cứu năm 2019: Các bệnh tim mạch (CVDs) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới. Nghiên cứu đã chỉ ra Thục địa là loại thuốc thảo dược tiềm năng mới chống lại bệnh lý tim mạch đặc biệt là chứng xơ vữa động mạch.
  • Đại học Y khoa Hà Nam năm 2021: Nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng polysaccharide có trong Thục địa là một nguồn có giá trị để điều hòa miễn dịch.

Liều dùng – Cách dùng

Tùy theo tình trạng bệnh lý, tình trạng sức khỏe của người dùng, cách dùng (thang sắc, tán, cao… phối với các vị thuốc nào) và chất lượng của Thục địa mà liều dùng có sự khác nhau.

Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn: Thục địa 8 phần, Sơn thù du 4 phần, Hoài sơn 4 phần, Trạch tả 3 phần, Đan bì 3 phần, Bạch linh 3 phần. Tán bột làm hoàn mật 9g. Ngày 2 viên chia 2 bữa sáng, trưa. Chuyên bổ can thận âm hư.

Bài thuốc Bát vị hoàn: Thục địa 8 phần, Sơn thù du 4 phần, Hoài sơn 4 phần, Trạch tả 3 phần, Đan bì 3 phần, Bạch linh 3 phần, Nhục quế 1 phần, Phụ tử chế 1 phần. Tán bột làm hoàn mật 9g. Ngày 2 viên chia 2 bữa sáng, trưa. Chuyên thận dương hư, mệnh môn hỏa suy.

Bà thuốc Tứ vật thang: Thục địa 12g, Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 6g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 bữa. Chuyên bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh.

Lưu ý khi sử dụng

  • Không dùng đồ bằng sắt để bào chế, đựng Thục địa.
  • Người có chức năng tiêu hoá kém, thường đại tiện phân sống, đau lạnh bụng, ngực sườn đầy tức, đờm nhiều… cần thận trọng khi sử dụng.
  • Thục địa kị Bối mẫu, Vô di, Thông bạch…

Tốt nhất nên tham khảo bác sỹ chuyên khoa trước khi sử dụng Thục địa.

Thục địa mua ở đâu? Giá bán Thục địa bao nhiêu

Thục địa là vị thuốc quan trọng, bổ dưỡng được bào chế cầu kỳ do vậy việc chọn lựa nơi mua Thục địa cần hết sức thận trọng. Nên mua tại các cơ sở thuốc đông dược có uy tín, được cấp phép và đạt tiêu chuẩn.

Cũng vì quy trình bào chế phức tạp nên giá bán Thục địa thường không rẻ, dao động từ 300.000đ – 600.000đ tùy từng cơ sở. Giá cũng dao động phụ thuộc và sự lên xuống của giá cả thị trường dược, mức độ khan hiếm, mức độ tiêu thụ của thị trường… 

BS Uông Mai

Bài viết Vị thuốc Thục địa hoàng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thuc-dia-hoang/feed/ 0
Bào chế đông dược: Cửu chưng cửu sái là gì? https://vanquocduocvuong.vn/bao-che-dong-duoc-cuu-chung-cuu-sai-la-gi/ https://vanquocduocvuong.vn/bao-che-dong-duoc-cuu-chung-cuu-sai-la-gi/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:48:05 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/bao-che-dong-duoc-cuu-chung-cuu-sai-la-gi/ Một trong các phương pháp bào chế kì công và nổi tiếng bậc nhất trong y học cổ truyền có lẽ là Cửu chưng cửu sái. Vậy Cửu chưng cửu sái là gì? Ý nghĩa và mục đích của việc Cửu chưng cửu sái là gì? Bài viết này sẽ vén bức màn bí mật [...]

Bài viết Bào chế đông dược: Cửu chưng cửu sái là gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Một trong các phương pháp bào chế kì công và nổi tiếng bậc nhất trong y học cổ truyền có lẽ là Cửu chưng cửu sái. Vậy Cửu chưng cửu sái là gì? Ý nghĩa và mục đích của việc Cửu chưng cửu sái là gì? Bài viết này sẽ vén bức màn bí mật về một trong những cách bào chế đông dược độc đáo.

1. Cửu chưng cửu sái là gì?

Bào chế trong y học cổ truyền là điểm độc đáo tạo nên công dụng riêng biệt của những vị thuốc, phương thuốc. Bào chế góp phần lớn vào tính đa dạng làm phong phú tính ứng dụng của các loại thuốc. Cùng một thảo dược nhưng bào chế khác nhau cho ra những vị thuốc và công dụng khác nhau.

Nói đến bào chế là nói đến khâu khó khăn và vất vả nhất của đông dược. Nhắc đến bào chế là người ta nghĩ đến sự cầu kì, chỉn chu, cẩn thận. Bào chế đôi khi đơn giản chỉ là sao vàng nhưng cũng có khi phức tạp như ngâm, tẩm, tứ chế… Nhưng có lẽ kì công và phức tạp nhất phải kể đến phương pháp bào chế Cửu chưng cửu sái.

Xét về bề mặt câu chữ:

  • Cửu: 9
  • Chưng: hấp cách thủy
  • Sái: Phơi nắng

Như vậy có thể hiểu Cửu chưng cửu sái là 9 lần hấp cách thủy, 9 lần phơi nắng. 

2. Tại sao lại là Cửu chưng cửu sái?

Tại sao lại là Cửu

Trong số học cổ đại của Trung Quốc, số lẻ là số dương, số chẵn là số âm, và “chín” là số lớn nhất trong số dương, đại diện cho “dương tận cùng”, nhưng thường thì số chín không dùng để chỉ một con số/số lần cụ thể. Số “cửu” ở đây là để chỉ sự lặp đi lặp lại nhiều lần để dược liệu đạt được “lượng dương” tối đa. Vì vậy, Cửu chưng cửu sái có nghĩa là hấp và phơi nắng/sấy nhiều lần, số lần phải là số lẻ, vì vậy thường thấy các cách gọi số lẻ như “tam chưng tam sái” hay “ngũ chưng ngũ sái” thường thấy trong bào chế ngày nay.

Trong cuốn  “Lôi Công bào chế luận” giới thiệu, dược liệu khác nhau có thời gian hấp khác nhau do đặc tính khác nhau, nếu không có thời gian lửa quy định thì nên chọn cách Cửu chưng cửu sái.

Tại sao phải lặp lại nhiều lần

Chưng là dùng thủy và nhiệt làm chín thuộc về âm

Sái là dương quang, mặt trời thuộc về dương.

Ánh sáng mặt trời là nguồn gốc cơ bản của tất cả năng lượng nhiệt và dương trong tự nhiên. Người xưa cho rằng việc hấp, phơi/sấy khô dược liệu giống như thêm chất âm ẩm và sinh khí của dương vào dược liệu. Theo nghiên cứu hiện đại, việc hấp, sấy nhiều lần sẽ gây ra các phản ứng hóa học trong dược liệu, từ đó loại bỏ tạp chất, giảm kích ứng.

3. Mục địc của Cửu chưng cửu sái

Giảm tính chất nhớt của thuốc và giúp thuốc hấp thu tốt hơn

Nhiều loại thuốc bổ có đặc tính nê trệ, nhờn, dính, nhiều dầu, những đặc tính này sẽ khiến cho việc tiêu hóa trở nên khó khăn và khó hấp thu. Ở một số người bị tỳ vị hư nhược thậm chí có thể sẽ bị đau bụng, tiêu chảy sau khi uống thuốc. Những thứ này nếu được đào thải ra khỏi cơ thể thì không sao, nếu không được chuyển hóa, những phân tử này không dễ tiêu hóa và hấp thụ sẽ tích tụ dần trong cơ thể, dễ tích tụ thành độc tố.

Giảm độc tính của thuốc, thích hợp cho hầu hết các bạn thể chất ăn uống

Nguyên lý cơ bản của mọi phương pháp bào chế đều nhắm hướng tới việc giảm độc tính và tăng tác dụng có lợi.

Y học cổ truyền Trung Quốc cho rằng sau khi Cửu chưng cửu sái có thể loại bỏ tạp chất của dược liệu và làm cho thuốc trở nên tinh khiết hơn. Theo quan điểm khoa học hiện đại, điều đó có nghĩa là các chất độc hại và gây dị ứng ban đầu trong thuốc sẽ bị phân hủy sau một thời gian dài hấp và sấy khô hoàn toàn nên dược liệu ít tác dụng phụ hơn, dược liệu tinh khiết hơn, uống tương đối an toàn.

4. Lưu ý khi thực hiện phương pháp Cửu chưng cửu sái

Khi chưng thuốc phải đun trên lửa nhỏ, chủ yếu là để hấp kỹ, sau đó phơi thuốc ra nắng.

Không nên phơi trong những ngày có sương mù hoặc vào mùa có mưa, nếu không sẽ bị hỏng thuốc. Nguyên liệu sẽ không được làm khô hoàn toàn dẫn đến giảm tác dụng.

Ngoài ra, một số dược liệu như Sinh địa cần phải ngâm rượu trước khi hấp, hoặc có thể cho thêm các chất bổ trợ khác vào hấp cách thủy. 

Tùy vào kích thước dược liệu, độ chắc, yêu cầu bào chế mà có cách Cửu chưng cửu sái khác nhau.

5. Những vị thuốc nào thường áp dụng phương pháp Cửu chưng cửu sái?

  • Sinh địa Cửu chưng cửu sái thành Thục địa
  • Hà thủ ô
  • Hoàng tinh
  • Hắc chi ma (vừng đen)
  • Hòe giác (quả hòe)

BS Uông Mai

Bài viết Bào chế đông dược: Cửu chưng cửu sái là gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/bao-che-dong-duoc-cuu-chung-cuu-sai-la-gi/feed/ 0
Liên nhục – Hạt sen công dụng đối với sức khỏe https://vanquocduocvuong.vn/lien-nhuc-hat-sen-cong-dung-doi-voi-suc-khoe/ https://vanquocduocvuong.vn/lien-nhuc-hat-sen-cong-dung-doi-voi-suc-khoe/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:48:05 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/lien-nhuc-hat-sen-cong-dung-doi-voi-suc-khoe/   Liên nhục (hạt sen) không đơn thuần là một loại thực phẩm mà nó còn là một vị thuốc quan trọng trong y học cổ truyền. Ngày nay khi mà nhiều nước phương Tây đề cao các liệu pháp trị liệu có nguồn gốc tự nhiên thì vai trò của hạt sen trong nền [...]

Bài viết Liên nhục – Hạt sen công dụng đối với sức khỏe đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
 

Liên nhục (hạt sen) không đơn thuần là một loại thực phẩm mà nó còn là một vị thuốc quan trọng trong y học cổ truyền. Ngày nay khi mà nhiều nước phương Tây đề cao các liệu pháp trị liệu có nguồn gốc tự nhiên thì vai trò của hạt sen trong nền y học càng được nâng cao với nhiều ứng dụng trong hỗ trợ giảm cân, an thần, chống viêm, chống khối u…

Liên nhục (liên tử) – Hạt sen có những loại nào?

Liên nhục làm thuốc chủ yếu có nguồn gốc từ Sơn Đông, Giang Tô, Hà Nam của Trung Quốc. Hạt sen để ăn và ẩm thực thì tại Việt Nam có sen Huế nổi tiếng với vị thơm, ngon, bùi. Ngày nay sen Việt Nam cũng dùng nhiều trong làm thuốc để thay thế dần nguồn dược liệu nhập khẩu.

Mặc dù hạt sen không còn xa lạ với mọi người nhưng có lẽ ít ai biết hạt sen dùng trong làm thuốc có nhiều loại.

Liên tử nói chung có tác dụng dưỡng tâm, an thần, kiện tỳ, bổ thận.

bạch liên tử

Bạch liên tử:

Loại hạt sen trắng mà mọi người vẫn dùng dưới dạng tươi hoặc khô. Công dụng thiên về kiện tỳ là chính. Khi chín vị bùi, ngọt nhẹ, thơm dịu

hồng liên tử

Hồng liên tử:

Sắc hồng, cứng hơn bạch liên tử, khó chín hơn, ăn có vị chát hơn bạch liên nhưng công dụng bổ thận, bổ máu mạnh hơn bạch liên tử nhiều. Xét về mặt dinh dưỡng thì Hồng liên tử và Bạch liên tử không có khác biệt nhiều. Hồng liên tử được thu hoạch vào mùa thu khi sen chín, người ta chỉ bỏ vỏ và phơi khô nên có màu đỏ. Khác với Bạch liên tử là bỏ vỏ, bỏ cả lớp lụa ngoài sát với phần thịt sen.

thạch liên tử

Thạch liên tử:

Vào mùa thu hoạch hạt sen (khoảng tháng 10), trong quá trình thu hoạch, có nhiều hạt sen già bị rơi xuống bùn, ngâm trong bùn lâu mà không bị hỏng. Người ta đi mò những hạt sen này, chúng có màu đen, khi thử thả vào nước lọc sen chìm, thả vào nước muối sen nổi thì đạt tiêu chuẩn, vớt ra phơi khô gọi là Thạch liên tử. Thạch liên tử có tác dụng thanh tâm trừ phiền, khai vị tiến thực. Chủ trị cấm khẩu lỵ, lâm trọc, tâm phiền thất miên…

Thành phần dinh dưỡng của hạt sen

Theo USDA , một khẩu phần hạt sen thô 1 ounce (28.3495 grams) chứa các chất dinh dưỡng sau:

  • 25,2 calo
  • 1,17 gam protein
  • 0,15 gam chất béo
  • 4,9 gam carbohydrate

Thành phần dinh dưỡng của hạt sen cũng bao gồm một lượng không đáng kể các vitamin và khoáng chất, bao gồm canxi, sắt, kali, magiê và kẽm.

Không giống như nhiều loại hạt, hạt sen không phải là nguồn cung cấp chất béo hoặc axit béo đáng kể. Các loại hạt thường được cho là nguồn axit béo omega-3 có nguồn gốc thực vật. Tuy nhiên, sự thật về dinh dưỡng của hạt sen chỉ ra rằng loại thực vật này chứa nhiều carbohydrate và protein hơn là chất béo. Ít chất béo, ít calo là nguyên do lý giải việc ngày nay người ta ứng dụng hạt sen trong dinh dưỡng giảm cân.

Tác dụng của hạt sen

Theo y học cổ truyền

Đông y có câu “nhất liên xuất cửu dược” ý chỉ từ 1 cây sen có thể cho ra 9 vị thuốc. Từ hoa sen (liên hoa, hà hoa), củ sen (hà đế), cuống sen (hà cánh), lá sen (hà diệp), ngó sen (liên ngẫu), hạt sen (liên tử – liên nhục), tâm sen (liên tâm), tua sen (liên tu), gương sen (liên phòng) đều có thể làm thuốc. Trong số đó liên nhục (liên tử) – hạt sen là quen thuộc nhất và được sử dụng rộng rãi không chỉ trong làm thuốc mà còn trong ẩm thực.

Theo y học cổ truyền Liên nhục có vị ngọt, tính ôn, sáp. 3 công dụng chính là bổ tỳ, sáp trường, cố tinh. Trong y văn cổ, liên nhục bổ khí, dưỡng tâm, dưỡng thận, an thần, cường tỳ, dưỡng vị,… thường dùng điều trị chứng tâm thận bất giao, lao thương bạch trọc… Ngoài ra liên nhục sáp tinh khí, trừ hàn nhiệt, trị tỳ tiết cửu lị, phụ nữ băng đới, người suy nhược hoặc phụ nữ sau sinh tỳ vị hư yếu, bứt rứt, mất ngủ hay mộng mị , ăn không ngon, phụ nữ khí huyết kém, đau lưng, nam di tinh , tiểu đêm nhiều do thận khí suy (tiểu đêm ở người già, đái dầm ở trẻ nhỏ)…

Theo y học hiện đại

Cây sen và hạt của nó thường được tiêu thụ và sử dụng cho mục đích y học ở nhiều quốc gia ở Châu Á. Nó đang ngày càng phổ biến ở những nơi như Úc và Mỹ, nơi có mối quan tâm chớm nở về thuốc/thực phẩm thay thế cùng các đặc tính chữa bệnh của các loại cây khác nhau.

– Tác dụng chống viêm, chống oxy hóa

  • Theo một nghiên cứu tháng 6 năm 2016 được công bố trên tạp chí Frontiers in Plant Science , toàn bộ cây sen đều có thể ăn được và có lợi cho sức khỏe, nhưng lợi ích của hạt sen là đặc biệt đáng chú ý. Nghiên cứu chỉ ra rằng hạt sen được biết đến với hàm lượng cao flavonoid và alkaloid. Các chất chuyển hóa này có khả năng chống oxy hóa, chống hay quên, chống viêm và các hoạt động chống khối u.

– Tác dụng giảm béo

  • Hạt sen có nhiều tiềm năng được phát triển như một tác nhân hữu hiệu chống lại các bệnh liên quan đến béo phì nhờ khả năng ức chế tích tụ lipid, ức chế sự biệt hóa của tế bào tiền mỡ thành tế bào mỡ, giảm trọng lượng mô mỡ, giảm lipid máu, giảm đáng kể sự tăng trọng của cơ thể.

– Tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư

  • Trong một nghiên cứu tháng 11 năm 2016 được công bố trên tạp chí Molecules , các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng hạt sen có tác dụng ức chế đáng kể tế bào ung thư ở cả mô hình người và động vật. Các nhà nghiên cứu tin rằng hạt sen có thể được sử dụng để kiểm soát các khối u ung thư.

– Tác dụng hạ huyết áp

  • Các nghiên cứu khác cho thấy rằng các nghiên cứu trong tương lai về hạt sen được đảm bảo khi xem xét tiềm năng của chúng như một loại thực phẩm chữa bệnh. Một nghiên cứu tháng 11 năm 2016 được công bố trên Tạp chí Thuốc tự nhiên Trung Quốc cho thấy rằng các chất ancaloit trong hạt sen có thể làm giảm huyết áp.

– Tác dụng cải thiện giấc ngủ

  • Hạt sen cùng với táo đỏ và một số vị thuốc đông y khác cũng được các nhà khoa học Hàn Quốc nghiên cứu và tái khẳng định công dụng hỗ trợ và cải thiện chất lượng giấc ngủ.

Cách dùng – Liều dùng

Có một số bài thuốc cổ phương nổi tiếng mà hạt sen là một thành phần quan trọng được biết đến nhiều nhất là

  • Sâm linh bạch truật tán giúp bổ khí, kiện tỳ, trừ thấp, chỉ tả. Chủ trị tiêu hóa kém, hay bị tiêu chảy mãn tính, đại tiện phân nát, trẻ em suy dinh dưỡng…
  • Quy tỳ thang ích khí kiện tỳ, bổ huyết dưỡng tâm. Chủ trị ăn kém, mệt mỏi, da xanh xao, thiếu máu, mất ngủ, hồi hộp trống ngực, rối loạn nhịp tim…
  • Thanh tâm liên tử ẩm là bài thuốc chứa Liên nhục điều trị các bệnh lý hệ tiết niệu và các rối loạn của cơ quan sinh sản như sỏi tiết niệu, viêm thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt,…
  • Kim tỏa cố tinh hoàn cố thận sáp tinh. Chủ trị các bệnh như tiểu nhiều lần, nước tiểu đục, di tinh…

Ngoài dùng trong các bài thuốc, hạt sen có thể được dùng dưới nhiều cách trong ẩm thực vẫn giữ được tác dụng bảo vệ sức khỏe như:

  • Sữa hạt sen
  • Bánh hạt sen
  • Mứt sen
  • Sen hầm canh
  • Chè sen
  • Xôi sen

Lưu ý khi sử dụng

Do hạt sen có tính sáp nên người bị táo bón mạn tính không nên dùng hạt sen đơn độc. Người dễ đầy bụng cũng nên thận trọng khi sử dụng. Có thể phối hợp với các vị thuốc khác khi sử dụng.

Hạt sen nếu thỉnh thoảng dùng trong ẩm thực thì không sao nhưng nếu dùng để làm thuốc điều trị thì nên tham khảo ý kiến của bác sỹ chuyên khoa.

BS Uông Mai

Bài viết Liên nhục – Hạt sen công dụng đối với sức khỏe đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/lien-nhuc-hat-sen-cong-dung-doi-voi-suc-khoe/feed/ 0
Tác dụng của vị thuốc Trạch tả và những lưu ý khi sử dụng https://vanquocduocvuong.vn/tac-dung-cua-vi-thuoc-trach-ta-va-nhung-luu-y-khi-su-dung/ https://vanquocduocvuong.vn/tac-dung-cua-vi-thuoc-trach-ta-va-nhung-luu-y-khi-su-dung/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:48:02 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/tac-dung-cua-vi-thuoc-trach-ta-va-nhung-luu-y-khi-su-dung/ Trạch tả hay còn gọi là mã đề nước, cao 0,3 – 1m. Đông y lấy phần thân rễ cây trạch tả làm thuốc với nhiều tác dụng như trừ thấp, lợi tiểu, thúc đẩy tiêu hóa, hỗ trợ giảm cân, cải thiện chức năng thận,… Cùng tìm hiểu rõ hơn về vị thuốc này [...]

Bài viết Tác dụng của vị thuốc Trạch tả và những lưu ý khi sử dụng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Trạch tả hay còn gọi là mã đề nước, cao 0,3 – 1m. Đông y lấy phần thân rễ cây trạch tả làm thuốc với nhiều tác dụng như trừ thấp, lợi tiểu, thúc đẩy tiêu hóa, hỗ trợ giảm cân, cải thiện chức năng thận,… Cùng tìm hiểu rõ hơn về vị thuốc này trong bài viết dưới đây.

1. Trạch tả là gì?

Trạch tả (mã đề nước) tên khoa học là Alisma plantago-aquatica L var.orientalis Samuelsson. Cây trạch tả thường tìm thấy ở những nơi ẩm ướt như ao, ruộng với chiều cao khoảng 0,3 – 1m. Tại nước ta, trạch tả mọc hoang ở các vùng Lạng Sơn, Lào Cai, Lai Châu, Cao Bằng và được trồng ở nhiều tỉnh như Nam Định, Thái Bình, Hòa Bình. Thân rễ trạch tả trắng, hình cầu hoặc giống như con quay, mọc thành cụm. Lá mọc từ gốc hình thuôn dài hoặc giống lưỡi mác, phía cuối cuống hẹp lại thành hình tim. Vị thuốc trạch tả sử dụng trong y học cổ truyền là thân rễ được thu hái vào mùa đông, khi lá bắt đầu héo. Người ta đào, rửa sạch, phơi khô, bỏ rễ xơ và vỏ sần sùi, thái mỏng ngâm nước rồi phơi nắng cho khô.

Trong thời gian gần đây, các nhà nghiên đã phân tích ra các thành phần của trạch tả gồm  triterpenoids, sesquiterpenes, diterpenoids, tinh dầu, flavonoid, polysaccharides và axit amin. Trong đó triterpenoids, sesquiterpenoids những thành phần chính được chiết xuất ra từ loại thảo dược này.

2. Tác dụng của trạch tả

Theo y học cổ truyền, trạch tả có vị ngọt, hơn mặn tính hàn, quy kinh Túc Thái dương và Túc Thiếu âm, là âm trong dương dược. Trạch tả được coi là thuốc thánh để:

  • Trừ thấp chỉ khát
  • Thông lợi thủy tà
  • Thông lâm
  • Chữa tiểu tiện ra máu
  • Chữa tết tinh
  • Chữa tả lỵ sưng trướng.

Các nghiên cứu y học hiện đại đã chỉ ra rằng các hoạt chất như alcohol A, B và sesquiterpene có tác dụng dược lý như:

  • Hạ huyết áp
  • Hạ lipid máu
  • Chống xơ vữa động mạch
  • Chống thiếu máu cục bộ cơ tim
  • Đồng thời còn có tác dụng lợi tiểu
  • Chống phù và bảo vệ thận.
  •  Bảo vệ gan
  • Giảm lượng đường trong máu
  • Hỗ trợ phòng ngừa ung thư
  • Hạn chế các tổn thương do oxy hoá
  • Chống viêm 
  • Giảm tình trạng nhiễm khuẩn.
  • Chiết xuất nước trạch tả cũng có thể làm giãn mạch máu và tăng nhu động tá tràng.
  • Rượu trạch tả có thể làm giảm sản xuất melanin và ức chế tế bào hủy xương. 

Trên thực tế lâm sàng, trạch tả thường được phối hợp với các vị thuốc y học cổ truyền khác nhằm ngăn ngừa và điều trị tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, hạ lipid máu, bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim cục bộ. Đồng thời cải thiện tình trạng tiểu tiện bất thường, tiểu máu, tiểu đạm, đau thắt lưng, phù… do tổn thương thận mạn tính. 

Như vậy, các nghiên cứu hiện đại đã một lần nữa chứng minh tác dụng lợi tiểu, thông lâm, tả thủy tà và bổ sung thêm nhiều tác dụng khác chưa được nhắc tới trong y học cổ truyền.

3. Lưu ý khi sử dụng trạch tả.

3.1. Bào chế

Tùy vào mục đích sử dụng sẽ có phương pháp bào chế khác nhau:

  • Cho vào thuốc lợi thủy ở tỳ vị thì nên dùng sống.
  • Cho vào thuốc tư âm lợi thủy thì nên sao với muối. 
  • Cho vào thuốc ôn bổ như Bát vị thì nên sao với nước muối.

3.2. Kiêng kỵ khi dùng

  • Người can thận âm hư nhưng không có thấp nhiệt thì không nên dùng.
  • Kỵ sắt, không nên dùng các dụng cụ từ sắt khi bào chế và chế biến thuốc.

Trên đây là các thông tin về vị thuốc trạch tả. Hiện nay, trạch tả được sử dụng phổ biến nhất trong bài thuốc bổ thận như Bát vị địa hoàng và Lục vị địa hoàng để dẫn thuốc vào kinh thận, tả thấp hỏa ở trong thận thì khi đó bổ mới có hiệu quả. 

Bài viết Tác dụng của vị thuốc Trạch tả và những lưu ý khi sử dụng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/tac-dung-cua-vi-thuoc-trach-ta-va-nhung-luu-y-khi-su-dung/feed/ 0
Câu kỷ tử có tác dụng gì? Cách dùng Câu kỷ tử https://vanquocduocvuong.vn/cau-ky-tu-co-tac-dung-gi-cach-dung-cau-ky-tu/ https://vanquocduocvuong.vn/cau-ky-tu-co-tac-dung-gi-cach-dung-cau-ky-tu/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:59 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/cau-ky-tu-co-tac-dung-gi-cach-dung-cau-ky-tu/ Quả Câu kỉ còn được gọi là Lycium barbarum – Câu kỷ tử. Câu kỷ tử có nguồn gốc từ Châu Á, được sử dụng hơn 2.000 năm như một loại dược liệu và thực phẩm bổ sung. Gần đây, rất nhiều nghiên cứu hiện đại đã tuyên bố các bằng chứng về nhiều lợi ích [...]

Bài viết Câu kỷ tử có tác dụng gì? Cách dùng Câu kỷ tử đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Quả Câu kỉ còn được gọi là Lycium barbarum – Câu kỷ tử. Câu kỷ tử có nguồn gốc từ Châu Á, được sử dụng hơn 2.000 năm như một loại dược liệu và thực phẩm bổ sung. Gần đây, rất nhiều nghiên cứu hiện đại đã tuyên bố các bằng chứng về nhiều lợi ích sức khỏe tiềm năng của Câu kỷ tử. 

7 lợi ích của Câu kỷ tử với các dẫn chứng về bằng chứng khoa học

1. Bảo vệ mắt

Câu kỷ tử được cho là có tác dụng bảo vệ chống lại các bệnh về mắt do tuổi tác. Giúp ích cho thị lực vì chúng chứa hàm lượng cao chất chống oxy hóa đặc biệt là zeaxanthin.

Các chất chống oxy hóa tương tự cũng có thể ngăn chặn thiệt hại do ánh sáng tia UV, các gốc tự do, các tổn thương oxy hóa do stress…

Một nghiên cứu được báo cáo trên tạp chí Optometry and Vision Science của Học viện Optometry Hoa Kỳ cho thấy rằng những người cao niên uống nước ép Câu kỷ tử trong 90 ngày đã tăng đáng kể lượng zeaxanthin và các chất chống oxy hóa khác.

Một nghiên cứu thứ hai được báo cáo trên tạp chí Drug Design, Development and Therapy cho thấy Câu kỷ tử bảo vệ võng mạc khỏi tế bào hạch chịu trách nhiệm về bệnh tăng nhãn áp, một tình trạng có thể dẫn đến mất thị lực.

2. Hỗ trợ hệ thống miễn dịch

Câu kỷ tử chứa chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe. Chất chống oxy hóa được biết đến với đặc tính tăng cường miễn dịch và khả năng chống lại các gốc tự do có hại và chứng viêm .

Câu kỷ tử chứa một lượng lớn vitamin A và C, tương tự như các loại quả mọng khác, bao gồm cả quả việt quất và quả mâm xôi. Vitamin A và C rất quan trọng để xây dựng khả năng miễn dịch và ngăn ngừa bệnh tật, từ cảm lạnh thông thường đến ung thư .

3. Bảo vệ cơ thể chống lại bệnh ung thư

Hàm lượng chất chống oxy hóa cao, bao gồm vitamin C, zeaxanthin và carotenoid, chịu trách nhiệm chống lại các tế bào ung thư. Chất chống oxy hóa làm chậm sự phát triển của khối u , giảm viêm và giúp loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

Một báo cáo trên tạp chí Drug Design, Development and Therapy , cho thấy Câu kỷ tử có thể ức chế sự phát triển của khối u và tăng cường hiệu quả của các phương pháp điều trị ung thư khác.

4. Thúc đẩy làn da khỏe mạnh

Câu kỷ tử có chứa beta-carotene , là một chất phytochemical thiết yếu của thực vật. Beta-carotene được biết đến với khả năng thúc đẩy làn da khỏe mạnh.

Beta-carotene là một thành phần được sử dụng trong các loại kem dưỡng da để:

  • cải thiện sức khỏe làn da
  • giảm kích ứng da
  • quản lý tác động của mặt trời
  • quản lý tác động của lão hóa

Một nghiên cứu ở chuột phát hiện ra rằng khi chúng uống 5% nước ép Câu kỉ tử, nó cung cấp cho chúng đủ chất chống oxy hóa để bảo vệ khỏi tác hại của tia UV và các rối loạn về da.

5. Ổn định lượng đường trong máu

Câu kỉ tử có thể hữu ích trong việc kiểm soát việc giải phóng đường vào máu. Nghiên cứu từ năm 2015 cho thấy câu kỷ tử giúp cân bằng lượng insulin và glucose trong máu.

Nghiên cứu tương tự đã phát hiện mối liên kết với tăng mức HDL – một loại cholesterol tốt ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 . HDL được biết đến như một loại cholesterol tốt .

6. Cải thiện chứng trầm cảm, lo âu và khó ngủ

Nghiên cứu từ năm 2016 được thực hiện trên chuột cho thấy Câu kỷ tử có thể cải thiện chứng trầm cảm và lo lắng .

Một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trên người tại Mỹ công bố năm 2008, cũng phát hiện ra rằng uống nước ép Câu kỷ tử có thể cải thiện năng lượng, tâm trạng và sức khỏe tiêu hóa.

Trong nghiên cứu này, những người tham gia trưởng thành khỏe mạnh tiêu thụ 120 ml nước ép Câu kỷ tử hàng ngày hoặc đồ uống giả dược trong 14 ngày. Họ đã hoàn thành bảng câu hỏi để ghi lại cảm giác khỏe mạnh, sức khỏe thần kinh và tâm lý, các triệu chứng cơ xương, các phàn nàn về tiêu hóa và tim mạch, cũng như bất kỳ tác dụng phụ nào của nước trái cây mỗi ngày. Các nhà nghiên cứu đã thực hiện các phép đo để ghi lại huyết áp, khối lượng cơ thể, cân nặng, mạch và thị lực của từng người tham gia trước và sau 14 ngày nghiên cứu. Nhóm cho uống nước ép Câu kỷ tử cho biết năng lượng được cải thiện, nâng cao khả năng tập trung, hiệu suất thể thao, trí lực, giữ được sự bình tĩnh và cảm thấy rất hài lòng sau 14 ngày. Nghiên cứu cũng cho thấy chất lượng giấc ngủ được cải thiện ở những người uống nước ép Câu kỷ tử và không có tác dụng tiêu cực.

7. Ngăn ngừa tổn thương gan

Câu kỷ tử đã được sử dụng để điều trị bệnh gan trong y học cổ truyền Trung Quốc.

Một nghiên cứu khác chỉ ra Câu kỷ tử có thể giúp kiểm soát sức khỏe gan và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh gan nhiễm mỡ do rượu.

Nghiên cứu về tế bào ung thư gan ở người cũng đã phát hiện ra Câu kỷ tử có thể ức chế sự phát triển của khối u.

Điều gì làm cho Câu kỷ tử tốt như vậy?

Câu kỷ tử thường được gọi là siêu thực phẩm vì chúng chứa các hợp chất hóa học được gọi là phytochemical thực vật bao gồm polysaccharides, beta-carotene và zeaxanthin.

Polysaccharides có trong Câu kỷ tử là một nguồn chất xơ thiết yếu. Một nghiên cứu trên những con chuột già đã phát hiện ra rằng polysaccharides của Câu kỷ tử giúp cải thiện chức năng miễn dịch và tăng tổng hoạt động chống oxy hóa trong cơ thể.

Beta-carotene chịu trách nhiệm về sắc tố màu đỏ cam trong Câu kỷ tử. Beta-carotene rất quan trọng đối với sức khỏe của mắt, xương, da và sự phát triển của tế bào. Lượng beta-carotene trong Câu kỷ tử là một trong những loại thực vật có thể ăn được cao nhất .

Zeaxanthin đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Nhiều nhà nghiên cứu tin rằng zeaxanthin có thể ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng, một chứng suy giảm thị lực tiến triển xảy ra khi phần trung tâm của võng mạc, hoặc điểm vàng, bị suy giảm.

Một số cách bổ sung Câu kỷ tử vào chế độ ăn uống

Mọi người có thể mua Câu kỷ tử ở hầu hết các cửa hàng bán thuốc bắc. Bạn có thể dễ dàng thêm Câu kỷ tử tươi hoặc khô vào:

  • sinh tố
  • cháo bột yến mạch
  • Sữa chua
  • xà lách trộn
  • bánh nướng
  • món tráng miệng
  • nước sốt ngọt

Mọi người cũng dễ dàng mang theo khi đi ra ngoài và ăn trực tiếp Câu kỷ tử như một món ăn vặt. Lưu ý không nên ăn quá nhiều. 

Ai nên thận trọng khi dùng Câu kỷ tử?

Quả Goji có thể tương tác với một số loại thuốc, bao gồm: thuốc chống đông, thuốc hạ huyết áp, thuốc tiểu đường. Nếu bạn đang dùng các loại thuốc này, nên tham khảo ý kiến bác sỹ điều trị. 

Bất kỳ ai bị dị ứng với các loại quả mọng khác nên thảo luận vấn đề này với bác sĩ trước khi sử dụng Câu kỷ tử tươi hoặc khô hoặc dùng bất kỳ chất bổ sung nào có chứa chiết xuất từ ​​Câu kỷ tử.

Câu kỷ tử có tính nhuận tràng vì thế người đang bị tiêu chảy nên sử dụng thận trọng, tuân thủ theo hướng dẫn của bác sỹ. 

Cho dù là vị thuốc rất tốt cho sức khỏe và tương đối an toàn nhưng khi muốn sử dụng bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của các bác sỹ chuyên khoa.

BS Uông Mai lược dịch



Bài viết Câu kỷ tử có tác dụng gì? Cách dùng Câu kỷ tử đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/cau-ky-tu-co-tac-dung-gi-cach-dung-cau-ky-tu/feed/ 0
Vị thuốc Thiên ma là gì? Tác dụng chữa bệnh của thiên ma https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thien-ma-la-gi-tac-dung-chua-benh-cua-thien-ma/ https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thien-ma-la-gi-tac-dung-chua-benh-cua-thien-ma/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:59 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/vi-thuoc-thien-ma-la-gi-tac-dung-chua-benh-cua-thien-ma/ Thiên ma là vị thuốc được sử dụng nhiều thế kỉ nay ở các nước phương Đông. Đây là vị thuốc dùng nhiều trong các chứng bệnh thần kinh trong đó có đau đầu. Cùng nhau tìm hiểu tác dụng chữa bệnh của thiên ma.  1. Vị thuốc Thiên ma là gì? Gastrodiae Rhizoma là [...]

Bài viết Vị thuốc Thiên ma là gì? Tác dụng chữa bệnh của thiên ma đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Thiên ma là vị thuốc được sử dụng nhiều thế kỉ nay ở các nước phương Đông. Đây là vị thuốc dùng nhiều trong các chứng bệnh thần kinh trong đó có đau đầu. Cùng nhau tìm hiểu tác dụng chữa bệnh của thiên ma. 

1. Vị thuốc Thiên ma là gì?

Gastrodiae Rhizoma là củ khô của Gastrodia elata Bl. thuộc họ Orchidaceae và được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước châu Á, bao gồm Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc và những nước khác, như một loại thuốc truyền thống để điều trị nhiều bệnh. hiện nay Thiên ma được trồng nhiều tại Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu và Sơn Tây ở Trung Quốc. Thiên ma được thu hoạch vào đầu mùa đông hoặc mùa xuân.

Gastrodiae Rhizoma được ghi lại trong nhiều tác phẩm kinh điển của y học cổ truyền Trung Quốc, bao gồm Thần Nông bản thảo kinh, Bản thảo cương mục… 

Thiên ma được xếp vào một trong các vị thuốc thuộc hàng thượng phẩm. Nó có tác dụng trẻ hóa, tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ, không độc hại và có thể sử dụng lâu dài mà không gây hại. 

2. Tác dụng chữa bệnh của thiên ma theo y học cổ truyền

Trong đông y thiên ma – 天麻 có vị cay tính ấm, quy kinh can. Thiên ma là thuốc can kinh chữa phong có tác dụng bình can tức phong, trấn kinh trừ phong tà. Thường được sử dụng để điều trị cảm mạo phong hàn, đau đầu kinh niên, chân tay co quắp, sốt cao co giật và chứng trúng gió, khai khiếu thông đàm. Bên cạnh đó thiên ma cũng làm mạnh gân cơ, bổ khí bổ âm.

3. Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc thiên ma theo y học hiện đại

Hoạt tính sinh học và các hợp chất hoạt tính của Gastrodiae Rhizoma là chủ đề nghiên cứu phổ biến của các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới, mặc dù hầu hết các nghiên cứu chủ yếu đến từ Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc. Thiên ma là một loại thảo mộc truyền thống có nhiều hoạt tính sinh học và có thể hoạt động như một loại thuốc chống co giật, chống oxy hóa và chống trầm cảm

3.1. Tác dụng trên hệ thống thần kinh

Thiên ma là vị thuốc nổi tiếng đã được y học truyền thống sử dụng để điều trị các bệnh khác nhau bao gồm đau đầu, chóng mặt, động kinh, chứng hay quên và các rối loạn khác trong nhiều thế kỷ.

Gastrodin là một hoạt chất có trong thiên ma. Nó có một loạt các tác dụng có lợi đối với các bệnh thần kinh trung ương.  Gastrodin đã được nghiên cứu rộng rãi về các hoạt động sinh học của nó. Kết quả là, nhiều hoạt động dược lý đã được quy cho gastrodin, bao gồm an thần, thôi miên , chống chóng mặt, giảm đau, chống động kinh, thuốc chống trầm cảm, giải lo âu, cải thiện trí nhớ, chống lão hóa, giảm huyết áp, ngăn ngừa chứng hoại tử xương. Gastrodin thúc đẩy quá trình bài tiết yếu tố dưỡng thần kinh có nguồn gốc từ não, góp phần phục hồi chức năng thần kinh, bảo vệ tế bào thần kinh chống lại tổn thương.

Chiết xuất etanol của Thiên ma gây ra sự tăng sinh và biệt hóa tế bào thần kinh của tế bào gốc thần kinh, cho thấy lợi ích tiềm năng của nó đối với các liệu pháp dựa trên tế bào gốc thần kinh và tái tạo thần kinh trong các bệnh thoái hóa thần kinh khác nhau và chấn thương não

3.1.1 Tác dụng chống trầm cảm, điều trị các rối loạn tâm thần:

Tác dụng chống trầm cảm của Gastrodiae Rhizoma đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu. Hoạt động chống trầm cảm của nó liên quan đến khả năng điều chỉnh monoamines cũng như hoạt động chống oxy hóa, điều hòa GABAergic, điều tiết BDNF, bảo vệ thần kinh và hoạt động chống viêm.

  • Chiết xuất từ ​​nước của Gastrodiae Rhizoma, có chứa rượu 4-hydroxybenzyl và các hợp chất hoạt động 4-hyroxybenzaldehyde, cho thấy tác dụng giải lo âu.
  • Parishin C có trong thiên ma có thể cải thiện chứng rối loạn tâm thần giống như tâm thần phân liệt
  • Hơn nữa, tác dụng chống rối loạn tâm thần của Gastrodiae Rhizoma có thể là do nó kích hoạt thụ thể 5-HT

3.1.2. Tác dụng cải thiện trí nhớ và nhận thức

Tác dụng của Gastrodiae Rhizoma trên hệ thống serotonergic, dopaminergic và GABAergic có thể giải thích cách nó có thể cải thiện chức năng nhận thức. Thiên ma có thể là một phương pháp điều trị tiềm năng cho bệnh Alzheimer.

3.2. Chất chống oxy hóa mạnh

Một số hoạt chất như vanillyl alcohol, vanillin và p-hydroxybenzyl alcohol có trong thiên ma được chứng minh có tác dụng loại bỏ các gốc tự do.

3.3. Tác dụng chống lại các bệnh lý tim mạch

Gastrodiae Rhizoma có thể là một loại thuốc phòng ngừa hoặc điều trị cho chứng xơ vữa động mạch và bệnh đột quỵ do thiếu máu cục bộ liên quan.

  • 4-hydroxybenzyl và gastrodin làm giảm đáng kể thể tích nhồi máu và phù nề, đồng thời thúc đẩy phục hồi chức năng
  • các hợp chất phenolic từ Gastrodiae Rhizoma ức chế sự kết tập tiểu cầu, làm giảm đáng kể sự gia tăng yếu tố hoại tử khối u (TNF) -α
  • Gastrodiae Rhizoma được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt, v.v. Tác dụng thư giãn của chiết xuất nước và các hợp chất phenolic của Gastrodiae đã được chứng minh trong một số nghiên cứu (Hayashi và cộng sự, 2002; Teong và cộng sự, 2011) . Sự ức chế co cơ trơn có thể cung cấp bằng chứng về tác dụng ức chế của Gastrodiae Rhizoma đối với tăng huyết áp, đau đầu và các bệnh tim mạch-não-mạch liên quan.

3.4. Tác dụng chống viêm:

Hoạt động chống viêm của Gastrodiae Rhizoma được cho là do nó ức chế cả hoạt động của cyclooxygenase (COX) và stress oxy hóa.

Chiết xuất ethanol của thiên ma có tác dụng chống tạo mạch, chống viêm và giảm đau, ức chế sản xuất NO

3.5. Một số tác dụng khác của thiên ma

Trong nhiều thế kỷ, thiên ma đã được sử dụng để điều trị co giật, suy nhược thần kinh, đau đầu, thiếu máu cục bộ, chóng mặt, sa sút trí tuệ và liệt nửa người. Ngoài ra nhiều nghiên cứu mới đây cho thấy thiên ma có 1 số tác dụng khác như:

  • tác dụng chống vi rút sốt xuất huyết 
  • chống ung thư 
  • hoạt động chống hen suyễn. 
  • Ngoài ra, nó còn được chứng minh là cải thiện tình trạng kháng insulin.
  • polysaccharide PGEB-3H từ Rhizoma gastrodiae và phát hiện ra rằng nó có hoạt tính giảm lipid máu

4. Một số lưu ý khi dùng thiên ma

Liều dùng của thiên ma trong các bài thuốc dao động từ 3-10g.

Huyết hư không kèm kinh phong thì nên thận trọng khi sử dụng.

Ngoài dùng làm thuốc thiên ma có thể dùng trong chế biến món ăn như 

  • canh đầu cá hầm thiên ma trị đau đầu
  • gà hầm thiên ma trị đau đầu

Thiên ma là thượng phẩm có thể dùng lâu dài mà không hại tuy nhiên thiên ma vẫn là một vị thuốc. Trước khi sử dụng bạn vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

BS Uông Mai

Bài viết Vị thuốc Thiên ma là gì? Tác dụng chữa bệnh của thiên ma đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thien-ma-la-gi-tac-dung-chua-benh-cua-thien-ma/feed/ 0
Mạch môn là gì? Mạch môn có tác dụng gì? https://vanquocduocvuong.vn/mach-mon-la-gi-mach-mon-co-tac-dung-gi/ https://vanquocduocvuong.vn/mach-mon-la-gi-mach-mon-co-tac-dung-gi/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:59 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/mach-mon-la-gi-mach-mon-co-tac-dung-gi/ Mạch môn là một loại thuốc thảo dược truyền thống phổ biến của Trung Quốc, Việt Nam và nhiều nước phương Đông. Nó được sử dụng làm thành phần chính trong nhiều đơn thuốc. Các nghiên cứu hiện đại đã xác minh rằng Mạch môn có thể được sử dụng như một loại thực phẩm [...]

Bài viết Mạch môn là gì? Mạch môn có tác dụng gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Mạch môn là một loại thuốc thảo dược truyền thống phổ biến của Trung Quốc, Việt Nam và nhiều nước phương Đông. Nó được sử dụng làm thành phần chính trong nhiều đơn thuốc. Các nghiên cứu hiện đại đã xác minh rằng Mạch môn có thể được sử dụng như một loại thực phẩm lành mạnh hoặc một tác nhân điều trị để ngăn ngừa và điều trị nhiều bệnh lý.

1. Mạch môn là gì

Mạch môn – 麦 门冬 có nhiều tên gọi như mạch môn đông, mạch đông, củ tóc tiên…

Tên khoa học là Ophiopogon japonicus Wall.

Vị thuốc mạch môn là phần rễ củ của cây mạch môn (Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker-Gawl.) được thu hoạch vào mùa hè. Những rễ nhỏ hơn, xơ hơn bị bỏ đi. Thân rễ được phơi khô dưới ánh nắng mặt trời.

2. Mạch môn có tác dụng gì?

2.1. Tác dụng chữa bệnh của mạch môn theo y học cổ truyền

Ophiopogonis Radix (Maidong trong tiếng Trung Quốc), rễ của cây Ophiopogon japonicus, được sử dụng rộng rãi trong các loại thuốc địa phương của Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước Đông Nam Á. 

Theo nguyên lý y học cổ truyền, Mạch môn vị ngọt hơi đắng, tính hàn. Mạch môn có tác dụng bổ phế, thanh tâm, tả nhiệt, nhuận táo. Nó vốn được xếp vào nhóm thuốc bổ âm cùng với ngọc trúc, sa sâm, thiên môn đông… trong đông y. 

Ứng dụng của mạch môn dùng để điều trị:

  • Tiêu đàm chỉ khái: Ho do nhiệt, ho ra máu do phế âm hư
  • Thanh tâm nhiệt: tâm phiền, không yên, khó chịu vùng ngực, tim đập nhanh, mất ngủ
  • Chữa chứng vị nhiệt, miệng khô, lưỡi đỏ, khát, buồn nôn
  • Táo bón do âm hư hoặc sốt cao
  • Nhiệt gây chảy máu cam, ho ra máu, chảy máu chân răng…
  • Dùng trong làm đẹp da
  • Bí tiểu, tắc tia sữa

2.2. Tác dụng chữa bệnh của mạch môn theo y học hiện đại

Các nghiên cứu về mạch môn đã cho thấy nó có đặc tính hạ sốt, chống ho, long đờm, lợi tiểu, trợ tim… Nó cũng đã được báo cáo là làm giảm lượng đường trong máu, giảm viêm và bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng do vi khuẩn. Một số trích dẫn từ các nghiên cứu về mạch môn:

2.2.1. Tác dụng chống viêm

  • Đại học Ma cao (Trung Quốc) + Đại học Leiden (Hà lan) – 2016: Các thành phần chính của Mạch môn bao gồm saponin steroid, homoisoflavonoid và polysaccharid, thể hiện các hoạt tính dược lý khác nhau, chẳng hạn như bảo vệ tim mạch, chống viêm, chống ung thư, chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch, giảm ho, kháng khuẩn và chống tiểu đường. 
  • Học viện Khoa học Y tế Trung Quốc 2020: Mạch môn được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh viêm mãn tính và tim mạch. 
  • Đại học Trung y Quảng Châu 2017: Các nghiên cứu trước đây cho thấy mạch môn chứa các hợp chất có hoạt tính chống viêm trong đó có 4′-O-Demethylophiopogonanone E  ức chế sự phosphoryl hóa ERK1/2 và JNK trong các con đường tín hiệu MAPK để giảm sản xuất NO và cytokine gây viêm. Mạch môn có thể được coi là một nguồn thuốc điều trị tiềm năng cho các bệnh viêm nhiễm.

2.2.2. Tác điều điều trị các bệnh lý tim mạch

Mạch môn dùng để chữa bệnh tim mạch bao gồm cả bệnh huyết khối trong hàng ngàn năm. 

Xơ vữa động mạch: 

Xơ vữa động mạch là một bệnh mãn tính và là một quá trình bệnh lý quan trọng liên quan đến nhiều bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Rối loạn chức năng nội mô, tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu và hoạt hóa bạch cầu trung tính có liên quan đến sự phát triển của xơ vữa động mạch. 

Mạch môn làm giảm mức độ của phân tử kết dính gian bào và phân tử kết dính tế bào mạch máu, tác dụng bảo vệ của nó chống lại tổn thương oxy hóa của nội mô và rối loạn chức năng nội mô. Bên cạnh đó mạch môn cũng ức chế sự tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu mật độ thấp do lipoprotein bị oxy hóa. Một nghiên cứu của Đại học Quốc tế Kobe (2019) phát hiên tác dụng bảo vệ tim mạch của chiết xuất saponin steroid từ mạch môn chống lại bệnh suy tim mạn tính thông qua cải thiện tình trạng stress oxy hóa và viêm.

Thiếu máu cơ tim

Mạch môn được phát hiện có một hoạt động chống thiếu máu cục bộ cơ tim duy nhất thông qua 

  • 1) bảo vệ tế bào cơ tim khỏi bị hư hại bằng cách ức chế sản xuất các gốc tự do gây ra bởi thiếu máu cục bộ cơ tim và loại bỏ các gốc oxy và 
  • 2) thúc đẩy sự hình thành các vi mạch trong vùng thiếu máu cục bộ.

Một nghiên cứu của Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Thượng Hải 2009: Ophiopogon japonicus polysaccharide (FOJ-5)  có tác dụng chống thiếu máu cục bộ cơ tim

Rối loạn nhịp tim:

Đại học Khoa học Y tế Tây Trung Quốc: Mạch môn có thể ngăn chặn hoặc loại bỏ những rối loạn nhịp tim.

2.2.3. Tiểu đường

Mạch môn không chỉ đường dùng trong các bài thuốc chữa tiểu đường như Sinh mạch tán, Mạch vị địa hoàng hoàn..

Một số nghiên cứu của y học hiện đại chứng minh công dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường của mạch môn

  • Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Thượng Hải: β-d-fructan hòa tan trong nước (MDG-1) có trong mạch môn làm giảm tình trạng tăng đường huyết, tăng insulin máu và tăng lipid máu. MDG-1 là một hợp chất chống tiểu đường đầy hứa hẹn sẽ hữu ích cho việc điều trị bệnh đái tháo đường typ 2.
  • Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Thượng Hải: MDG-1 có tác dụng hạ đường huyết cấp tính và lâu dài, giảm đề kháng insulin. Đồng thời nó có tác dụng giảm tăng trọng cơ thể và trọng lượng mỡ dưới da.
  • Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Thượng Hải: MDG-1 có thể làm giảm bớt sự giãn nở trung bì cầu thận và xơ hóa mô kẽ ở chuột mắc bệnh tiểu đường. Mạch môn nên được đề xuất dùng trong các trường hợp dự phòng và điều trị biến chứng thận ở người tiểu đường

Mạch môn cũng được chứng minh là làm giảm lượng đường trong máu và tái tạo các tế bào cần thiết trong đảo tụy của Langerhans, nó cũng được coi là hữu ích trong việc điều trị sự mất cân bằng chất lỏng do bệnh tiểu đường gây ra, rất hiệu quả trong điều trị chứng khát nước và đi tiểu nhiều của tiểu đường.

2.2.4. Một số tác dụng khác của mạch môn

  • Mạch môn là một chất khử trùng đặc biệt hữu ích trong việc chữa lành vết loét miệng. 
  • Chất an thần của nó giúp giảm chứng mất ngủ , tim đập nhanh, lo lắng và ít nghỉ ngơi. Nó tương tự như nhiều loại thuốc an thần hóa học được sử dụng trong y học phương Tây ở chỗ nó làm giảm co thắt cơ.
  • Ophiopogon cũng làm ẩm màng nhầy của cơ thể bằng cách kích thích sản xuất chất lỏng niêm mạc. Giữ ẩm cho phổi làm giảm ho. Trong ruột, tăng mức độ ẩm giúp cải thiện quá trình đào thải. Do những phẩm chất này, ophiopogon được sử dụng trong các công thức để điều trị táo bón , khô họng và viêm phế quản khô mãn tính. 

3. Một số lưu ý khi dùng mạch môn

  • Củ to (béo) là tốt. Khi dùng bỏ lõi. Có thể dùng tươi, khô hoặc sao vàng với gạo tùy vào mục đích sử dụng
  • Liều lượng thông thường hàng ngày 4 – 10 g, khi cây được sử dụng dưới dạng truyền hoặc sắc.
  • Mạch môn đông không được dùng trong các trường hợp tỳ vị hư nhược dẫn đến tiêu chảy, ho do phong hàn hoặc ứ đờm ở phổi. Người tiêu chảy sau sinh kiêng dùng
  • Không dùng cùng với khoản đông hoa, khổ sâm

BS Uông Mai

Bài viết Mạch môn là gì? Mạch môn có tác dụng gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/mach-mon-la-gi-mach-mon-co-tac-dung-gi/feed/ 0