Dược liệu tiêu chuẩn - Vạn quốc dược vương https://vanquocduocvuong.vn/danh-muc-san-pham/san-pham-suc-khoe/duoc-lieu/ Thu, 12 Mar 2026 02:45:13 +0000 vi hourly 1 https://vanquocduocvuong.vn/wp-content/uploads/2022/07/cropped-logo-vanquocduocvuong.png Dược liệu tiêu chuẩn - Vạn quốc dược vương https://vanquocduocvuong.vn/danh-muc-san-pham/san-pham-suc-khoe/duoc-lieu/ 32 32 Tang thầm – 桑椹 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tang-tham/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tang-tham/#respond Thu, 12 Mar 2026 02:40:15 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=3294 Tang thầm, hay còn gọi là quả dâu tằm, không chỉ là một loại trái cây dân dã thơm ngon mà từ xa xưa đã được xưng tụng là “thánh quả dân gian” hay “quả bổ máu”. Ngày nay, dưới góc nhìn của khoa học hiện đại, Tang thầm tiếp tục chứng minh được những [...]

Bài viết Tang thầm – 桑椹 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Tang thầm, hay còn gọi là quả dâu tằm, không chỉ là một loại trái cây dân dã thơm ngon mà từ xa xưa đã được xưng tụng là “thánh quả dân gian” hay “quả bổ máu”. Ngày nay, dưới góc nhìn của khoa học hiện đại, Tang thầm tiếp tục chứng minh được những giá trị y dược to lớn của mình

Tên khoa học

Tang thầm là quả chín của cây Dâu tằm, tên khoa học phổ biến nhất là Morus alba L. (Dâu trắng), ngoài ra còn có Morus nigra L. (Dâu đen) hoặc Morus rubra L. (Dâu đỏ). Cây thuộc chi Morus, họ Moraceae (họ Dâu tằm).

Loại được dùng phổ biến làm thuốc trong y học cổ truyền chủ yếu là Morus alba L. (Dâu trắng) khi chín có màu đỏ đen, đen nhạt.

Xuất xứ

Cây dâu tằm có nguồn gốc từ châu Á và đã được trồng tại Trung Quốc cách đây hơn 5.000 năm, gắn liền với nghề trồng dâu nuôi tằm và sản xuất tơ lụa. Hiện nay, loài cây này phân bố rộng rãi trên toàn cầu, từ châu Á, châu Âu, châu Phi đến châu Mỹ. Trong y văn, Tang thầm được ghi chép đầu tiên trong cuốn “Tân tu Bản thảo” (Tang Materia Medica) vào thời nhà Đường (năm 659 sau Công nguyên).

Tại Việt Nam, cây dâu xuất hiện từ rất sớm, nhiều tài liệu cổ đã ghi chép lại người dân đã trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải từ thời Vua Hùng dựng nước.

Đặc điểm nổi bật

  • Thân thảo mộc: Cây thân gỗ, đạt chiều cao tối đa khoảng 15m. Vỏ cây có tông màu nâu xám hoặc vàng nâu.
  • Lá: Lá đơn mọc cách. Phiến lá hình xoan rộng, gốc lá hình tim độc đáo. Mép lá có răng cưa không đều, đặc biệt các cành non thường có lá xẻ thùy sâu. Hệ gân lá phân nhánh từ gốc (gân gốc 3).
  • Sinh thái ra hoa: Hoa đơn tính (cùng gốc hoặc khác gốc). Hoa cái kết thành bông đuôi sóc ngắn.
  • Chu kỳ sinh trưởng: Mùa hoa rơi vào tháng 4–5; mùa quả chín tập trung vào tháng 6–7.

Quả dâu là quả phức (quả hạch phức hợp) được tạo thành từ nhiều quả bế nhỏ, có các đặc điểm nhận dạng chính:

  • Hình dáng: Quả kép hình trụ, dài từ 1 cm đến 2 cm, đường kính khoảng 5 mm đến 8 mm. Cuống quả ngắn.
  • Cấu tạo: Do nhiều quả bế hình trứng (hơi dẹt, dài 2 mm, rộng 1 mm) tạo thành; bao quanh quả bế là bao hoa nạc xẻ 4 thùy, mọng nước khi chín.
  • Màu sắc: Thay đổi theo độ chín, từ màu nâu vàng nhạt, đỏ nâu đến tím thẫm hoặc đen nhạt.
  • Mùi vị: Vị ngọt thanh pha chút chua nhẹ, nhiều nước.

Quả dâu kết trái thành những chùm quả nhiều màu sắc, phổ biến là đen, trắng hoặc đỏ, thường được chế biến thành rượu vang, nước trái cây, trà, mứt hoặc thực phẩm đóng hộp. Chúng cũng có thể được sấy khô và ăn như món ăn nhẹ.

Vị thuốc Tang thầm là quả chín được thu hái, loại bỏ tạp chất và sấy khô. Nghiên cứu cho thấy phương pháp sấy lạnh chân không (freeze-drying) giúp giữ lại tối đa hương vị, thành phần dinh dưỡng và khả năng chống oxy hóa so với sấy nhiệt.

Tác dụng

Giá trị dinh dưỡng

Quả dâu tằm tươi chứa 88% là nước và chỉ có 60 calo cho mỗi cốc (140 gram).

Xét theo trọng lượng tươi, chúng cung cấp 9,8% tinh bột (carbs), 1,7% chất xơ, 1,4% protein và 0,4% chất béo.

Dâu tằm cũng được tiêu thụ dưới dạng sấy khô, tương tự như nho khô. Ở dạng này, chúng chứa 70% tinh bột, 14% chất xơ, 12% protein và 3% chất béo, khiến chúng có hàm lượng protein khá cao so với hầu hết các loại quả mọng khác.

Dưới đây là các dưỡng chất chính trong khẩu phần 100 gram dâu tằm tươi:

  • Calo: 43
  • Nước: 88%
  • Protein: 1,4 gram
  • Carbs: 9,8 gram
  • Đường: 8,1 gram
  • Chất xơ: 1,7 gram
  • Chất béo: 0,4 gram

Tinh bột (Carbs): Dâu tằm tươi có 9,8% tinh bột, tương đương 14 gram mỗi cốc (140 gram). Những loại tinh bột này chủ yếu là đường đơn, chẳng hạn như glucose và fructose, nhưng cũng chứa một lượng ít tinh bột và chất xơ.

Chất xơ:

  • Dâu tằm có một lượng chất xơ hợp lý, chiếm 1,7% trọng lượng tươi. Các chất xơ bao gồm chất xơ hòa tan (25%) dưới dạng pectin và chất xơ không hòa tan (75%) dưới dạng lignin.
  • Cung cấp đủ chất xơ trong chế độ ăn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Cả hai loại chất xơ đều cải thiện sức khỏe đường ruột và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chất xơ hòa tan cũng làm chậm quá trình tiêu hóa và cải thiện việc hấp thụ dưỡng chất.

Vitamin và khoáng chất trong dâu tằm: Quả dâu tằm rất giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C và sắt:

  • Vitamin C: Một loại vitamin thiết yếu hỗ trợ sức khỏe làn da, hệ miễn dịch và các chức năng khác nhau của cơ thể.
  • Sắt: Một khoáng chất quan trọng có nhiều chức năng, chẳng hạn như vận chuyển oxy đi khắp cơ thể.
  • Vitamin K1: Còn được gọi là phylloquinone, vitamin K quan trọng đối với quá trình đông máu và sức khỏe của xương.
  • Kali: Một khoáng chất thiết yếu giúp cân bằng chất lỏng trong cơ thể, hạ huyết áp và hỗ trợ hoạt động của tim.
  • Vitamin E: Một chất chống oxy hóa bảo vệ chống lại tổn thương do oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe miễn dịch.

Công dụng theo y học cổ truyền

Quy kinh: Vào kinh Can, Thận.

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn. (Có tài liệu ghi vị chua, tính hơi lương/mát).

Công dụng chính: Bổ huyết, tư âm, sinh tân, nhuận táo, trừ phong. Bổ thận ích can, ô phát minh mục (đen tóc, sáng mắt)

Chỉ trị:

  • Huyết hư sinh phong: chứng âm huyết hư tổn gây chóng mặt, ù tai, mất ngủ, tim đập hồi hộp, run tay chân
  • Chỉ khát sinh tân: sốt, nôn nhiều gây thiếu tân dịch
  • Chữa lao hạchk
  • Lợi niệu chữa phù thũng
  • Nhuận tràng: chữa táo bón do huyết hư, âm hư
  • Trị râu tóc bạc sớm, tiêu khát (tiểu đường).

Ngoài ra quả dâu tằm đã được sử dụng làm thuốc giảm đau, thuốc tẩy giun, thuốc kháng khuẩn, thuốc chống thấp khớp, thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ đường huyết, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ cho gan và thận, cũng như chất kích thích tạo máu và thuốc an thần

Công dụng theo y học hiện đại

Các hợp chất dồi dào nhất bao gồm:

  • Anthocyanins: Một nhóm các chất chống oxy hóa có thể ức chế sự oxy hóa cholesterol LDL (xấu) và mang lại tác động có lợi chống lại bệnh tim. Dâu tằm đen có hàm lượng anthocyanins cao nhất.
  • Cyanidin: Anthocyanin chính trong dâu tằm tạo nên màu đen, đỏ hoặc tím.
  • Axit chlorogenic: Một chất chống oxy hóa dồi dào trong nhiều loại trái cây và rau củ, có thể giúp giảm viêm.
  • Rutin: Một flavonoid mạnh mẽ có thể giúp bảo vệ chống lại các tình trạng mãn tính như ung thư, tiểu đường và bệnh tim.
  • Myricetin: Một hợp chất có thể có tác dụng bảo vệ chống lại một số loại ung thư.
  • Hàm lượng các hợp chất thực vật phụ thuộc vào giống dâu. Dâu tằm có màu đậm và chín chứa nhiều hợp chất thực vật và có khả năng chống oxy hóa cao hơn so với dâu tằm nhạt màu và còn xanh.

Các nghiên cứu khoa học hiện đại đã chứng minh Tang thầm có phổ tác dụng dược lý cực kỳ ấn tượng:

Hạ cholesterol – giảm mỡ gan

  • Một đánh giá nghiên cứu năm 2023 đăng trên tạp chí PharmaNutrition gợi ý rằng dâu tằm trắng có nhiều triển vọng hơn trong việc điều trị các bệnh như tăng huyết áp và rối loạn lipid máu . Ngược lại, dâu tằm đen lại có hiệu quả trong việc điều trị bệnh tiểu đường và béo phì.
  • Ngoài ra, một nghiên cứu trên động vật năm 2018 cho thấy dâu tằm giảm stress oxy hóa và giảm sự hình thành mỡ trong gan, tiềm năng giúp ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, cần thêm các nghiên cứu trên người để khẳng định các lợi ích này.
  • Quả dâu tằm (Morus alba) rất giàu chất dinh dưỡng và các hợp chất thực vật, đặc biệt là anthocyanin. Dâu tằm có tác dụng chống oxy hóa và chống tăng lipid máu cả trong ống nghiệm và trên mô hình động vật. Nghiên cứu năm 2016 trên người một lần nữa củng cố giá trị của quả dâu tằm có thể là một liệu pháp thay thế cho bệnh nhân tăng cholesterol máu và có tác dụng bảo vệ tim mạch cho mọi người nói chung.

Bổ máu và cải thiện tuần hoàn:

  • Nhờ hàm lượng Sắt và Vitamin C dồi dào, Tang thầm giúp thúc đẩy sự phát triển của tế bào tạo máu, ngăn ngừa và cải thiện bệnh thiếu máu do thiếu sắt

Hạ đường huyết (Chống tiểu đường):

  • Quả dâu tằm thông qua các thành phần hoạt tính như polysaccharide và anthocyanin không chỉ giúp ổn định đường huyết mà còn bảo vệ các cơ quan nội tạng (tụy, gan) và chống lại tình trạng stress oxy hóa do bệnh tiểu đường gây ra. Đã có nhiều nghiên cứu liên quan có thể kể đến như:
  • Nghiên cứu của Đại học Vũ Hán 2013
  • Nghiên cứu của Đại học dược Quảng Châu năm 2017
  • Nghiên cứu của Đại học Quảng Tây 2013

Hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng sinh sản nam giới do chế độ ăn nhiều chất béo

  • Cải thiện chất lượng tinh trùng: Bảo vệ hình thái tinh hoàn, duy trì cấu trúc ống sinh tinh (giữ được tới 85% kiến trúc bình thường so với nhóm đối chứng béo phì).
  • Chống oxy hóa: Tăng hoạt động của các enzyme bảo vệ như SOD (+45%), Catalase (+38%), và GPx (+35%).
  • Kháng viêm: Giảm đáng kể các chỉ số gây viêm như TNF-α (-64%) và IL-6 (-58%).
  • Chức năng ty thể: Tăng số lượng bản sao DNA ty thể (mtDNA) lên 67%, giúp cải thiện năng lượng cho tinh trùng.

Chống béo phì và bảo vệ tim mạch: 

  • Tang thầm giúp giảm mỡ nội tạng, giảm cholesterol xấu (LDL) và triglyceride, đồng thời tăng cholesterol tốt (HDL). Nó hoạt động thông qua việc kích hoạt con đường AMPK, thúc đẩy quá trình oxy hóa axit béo và ngăn ngừa xơ vữa động mạch。
  • Nghiên cứu của Đại học Y Chung Shan – Đài Loạn cho thấy chiết xuất nước dâu tằm có tác dụng chống béo phì và khả năng ức chế quá trình tổng hợp lipid ở gan cũng như thúc đẩy quá trình phân giải lipid. Cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu để tang thầm có thể được sử dụng để giảm cân, giảm lipid máu và lipid gan..

Bảo vệ hệ Thần kinh & ngừa Alzheimer:

  • Chiết xuất Tang thầm giúp cải thiện trí nhớ, giảm độc tính của các mảng bám Amyloid-beta (Aβ) – nguyên nhân chính gây bệnh Alzheimer. Nó cũng điều chỉnh hệ thống chống oxy hóa và con đường tín hiệu TrkB/Akt trong não.
  • Quả dâu đen Morus nigra L. làm giảm các triệu chứng bệnh lý của bệnh Alzheimer thông qua điều chỉnh hệ vi sinh vật đường ruột và tái lập trình chuyển hóa, cho thấy đây là một chiến lược nhắm mục tiêu vào hệ vi sinh vật đầy hứa hẹn để phòng ngừa bệnh Alzheimer.

Bảo vệ Gan & Chống ung thư:

  • Một số nghiên cứu cũng cho thấy quả dâu tằm có thể ngăn ngừa gan nhiễm mỡ không do rượu. Anthocyanin trong quả dâu tằm có thể được sử dụng để ngăn ngừa sự hình thành của ung thư dạ dày. 

Làm đẹp da, mờ nám:

  • Chiết xuất từ quả dâu tằm làm giảm đáng kể hoạt động của tyrosinase và quá trình hình thành sắc tố melanin theo liều lượng mà không gây độc tế bào. Những tác dụng này có thể là do các thành phần chống oxy hóa trong chiết xuất. Chiết xuất từ quả dâu tằm như một chất ức chế tyrosinase hiệu quả trong việc ngăn ngừa chứng tăng sắc tố da do bức xạ UVB gây ra.

Đối tượng sử dụng

  • Phụ nữ bị thiếu máu, da dẻ xanh xao, người có nhu cầu làm đẹp, mờ thâm nám
  • Người lớn tuổi bị can thận âm hư: đau lưng mỏi gối, ù tai, mắt mờ, râu tóc bạc sớm
  • Người bị suy nhược thần kinh, mất ngủ, hay quên
  • Người có nguy cơ hoặc đang bị mỡ máu cao, huyết áp cao, tiểu đường (cần dùng đúng cách)
  • Người bị táo bón kinh niên do huyết hư, âm hư, đặc biệt là người già

Liều dùng

Ngày dùng từ 12 – 20g (đối với quả khô) hoặc 20 – 30 quả (đối với quả tươi)

Không nên ăn quá 50g dâu tằm mỗi ngày để tránh tiêu chảy

Cách dùng

  • Ăn trực tiếp: Quả tươi hoặc quả sấy khô đều có thể ăn trực tiếp như một món ăn vặt bổ dưỡng
  • Trà Tang thầm – Kỷ tử: 10g dâu tằm khô, 10g kỷ tử hãm với 500ml nước sôi trong 10 phút. Tác dụng bổ gan thận, sáng mắt, chống lão hóa
  • Cháo Tang thầm: 20g dâu tằm khô, 100g gạo tẻ, nấu cháo chín mềm. Giúp bổ huyết, nhuận tràng, rất tốt cho người già
  • Rượu Tang thầm: Ngâm dâu tằm với rượu trắng (tỷ lệ 1 phần dâu : 3 phần rượu) trong 3 tháng. Giúp hoạt huyết, dưỡng nhan
  • Nước ép/Sinh tố: Xay nhuyễn dâu tằm với các loại trái cây khác hoặc sữa chua
  • Dùng trong các thang thuốc điều trị bệnh

Lưu ý

  • Tuyệt đối không dùng dụng cụ bằng sắt: Khi đun nấu hoặc ngâm dâu tằm, không dùng nồi/bình bằng sắt vì acid trong dâu tằm sẽ phản ứng với sắt sinh ra các chất hóa học gây ngộ độc
  • Tỳ vị hư hàn: Do Tang thầm có tính hàn, người tỳ vị hư yếu, hay lạnh bụng, tiêu chảy không nên ăn nhiều
  • Người bệnh tiểu đường: Mặc dù chiết xuất dâu tằm giúp hạ đường huyết, nhưng bản thân quả dâu lại chứa nhiều đường. Người tiểu đường nên ăn quả tươi với lượng vừa phải, kiểm soát khẩu phần (không quá 2 nắm tay/ngày) và tuyệt đối tránh các sản phẩm dâu tằm chế biến thêm đường (như mứt, siro)
  • Trẻ em và Tương tác khoáng chất: Quả dâu tằm chưa chín hẳn chứa nhiều acid tannic, có thể cản trở hấp thu sắt và canxi. Trẻ em không nên ăn quá nhiều dâu tằm chưa chín.
  • Những người đang uống viên bổ sung sắt/canxi nên dùng cách xa thời điểm ăn dâu tằm
  • Phụ nữ mang thai và hành kinh: Dâu tằm có tính hoạt huyết và tính hàn, phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh và trong kỳ kinh nguyệt nên thận trọng, không nên dùng lượng lớn để pha nước uống

Bảo quản

  • Chọn mua: Chọn quả dâu có màu tím đen (đã chín ngọt và nhiều dưỡng chất nhất). Quả màu xanh hoặc đỏ nhạt là chưa chín, ăn sẽ bị chua và dễ kích ứng dạ dày. Quả phải căng mọng, cuống còn xanh, không bị chảy nước hoặc nấm mốc
  • Làm sạch: Rửa nhẹ nhàng dưới vòi nước chảy để trôi bụi bẩn, không vò xát mạnh làm nát quả
  • Bảo quản: Quả tươi rất dễ hỏng (chỉ để được 1-2 ngày ở nhiệt độ phòng). Nên ăn ngay hoặc bọc kín để trong ngăn mát tủ lạnh (tránh xếp chồng đè lên nhau). Để bảo quản lâu hơn, nên cấp đông, làm mứt, hoặc sấy khô. Đối với Tang thầm khô, cần đựng trong lọ thủy tinh/gốm đậy kín, để nơi khô ráo, thoáng mát

Câu chuyện thú vị

Tương truyền, thời Hán Sở tranh hùng, Hạng Vũ thế lực hùng mạnh. Lưu Bang từng đại bại ở Từ Châu, chỉ mang theo hơn mười quân kỵ phá vây, hốt hoảng tháo chạy. Phía trước có núi cao ngăn trở, phía sau có truy binh đuổi tới, trong lúc cùng đường, Lưu Bang trốn vào một hang núi. Hạng Vũ đuổi đến nơi, thấy cửa hang tơ nhện giăng kín nên cho rằng không có người mà bỏ đi.

Lưu Bang tuy giữ được mạng sống nhưng vì quá kinh sợ mà phát bệnh đầu phong (đau đầu kinh niên), thắt lưng và chân tay mỏi nhừ, thậm chí không thể đi đại tiện được, vô cùng đau đớn. Thật vạn hạnh, nơi ẩn náu ấy rừng dâu bạt ngàn, quả dâu trĩu cành. Lưu Bang khát thì uống nước suối, đói thì ăn dâu tằm. Vài ngày sau, bệnh đầu phong dần khỏi, việc đại tiểu tiện cũng thông suốt, tinh thần sảng khoái trở lại. Sau này, khi đã lên ngôi hoàng đế, Lưu Bang vẫn thường xuyên dùng cao dâu tằm luyện với mật ong để điều hòa cơ thể.

Quả dâu tằm đối với nhà Hán là một “công thần” không thể không nhắc tới. Nó không chỉ cứu vị hoàng đế khai quốc Lưu Bang, mà còn cứu cả Lưu Tú – vị hoàng đế khai quốc của Đông Hán. Tuy nhiên, lần này quả dâu dường như đã phải chịu thiệt thòi thay cho kẻ khác.

Khi Lưu Tú đi bình định loạn Vương Mãng, ông bị quân phản loạn truy sát, phải trốn chạy khắp nơi. Do không có một hạt cơm vào bụng, ông đã ngất đi vì đói. Tình cờ lúc đó dâu chín rụng xuống, một hạt rơi ngay vào miệng, vị ngọt lịm của nước dâu đã đánh thức ý thức của Lưu Tú. Sau khi tỉnh lại, ông nhặt dâu ăn một bữa no nê, thấy tinh thần phấn chấn hẳn lên, liền phát nguyện: “Nếu sau này phục hưng được nhà Hán, lên ngôi hoàng đế, nhất định sẽ sắc phong công trạng cho cây này.”

Sau này, Lưu Tú đánh bại Vương Mãng, thực hiện công cuộc Trung hưng nhà Hán, trở thành Quang Vũ Đế. Đến lúc ông đi trả nguyện thì gặp đúng tiết trời mùa đông, cây Dâu và cây Xuân đứng cạnh nhau, Lưu Tú không phân biệt được cây nào đã cứu giá nên đã phong nhầm cho cây Xuân làm vua các loài cây. Từ đó mới có câu nói: “Tang thụ cứu giá, Xuân thụ phong vương” lưu truyền đến tận ngày nay.

Bài viết Tang thầm – 桑椹 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tang-tham/feed/ 0
SÀI HỒ – 柴胡 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sai-ho/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sai-ho/#respond Tue, 03 Mar 2026 10:07:34 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=3286 Vị Sài Hồ này là vị thuốc chủ chốt của kinh Thiếu dương. Trong các “Kim phương” (các bài thuốc kinh điển của Trương Trọng Cảnh), Sài Hồ được dùng rất nhiều, tiêu biểu như Tiểu Sài Hồ thang hay Đại Sài Hồ thang. Trương Trọng Cảnh coi đây là vị thuốc thuộc về Bán [...]

Bài viết SÀI HỒ – 柴胡 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Vị Sài Hồ này là vị thuốc chủ chốt của kinh Thiếu dương. Trong các “Kim phương” (các bài thuốc kinh điển của Trương Trọng Cảnh), Sài Hồ được dùng rất nhiều, tiêu biểu như Tiểu Sài Hồ thang hay Đại Sài Hồ thang. Trương Trọng Cảnh coi đây là vị thuốc thuộc về Bán biểu bán lý (nửa ngoài nửa trong).

Lấy ví dụ: Vị (dạ dày) thuộc Lý, da lông thuộc Biểu. Mối quan hệ tương tác giữa Biểu và Lý, phần nằm ở giữa chính là Bán biểu bán lý. Trong Kim phương, chúng ta thường dùng Sài Hồ để Sơ Can.

Quan niệm về Sơ Can

Chúng ta coi Can thuộc Mộc. Đặc tính của Mộc là phải được sơ thông. Cây cối không được để uất ức quá mức; nếu cành lá mọc quá rậm rạp, quả sẽ dày đặc nhưng không ăn được. Lúc đó phải tỉa bớt cành lá để ánh nắng và không khí lọt vào, cây mới phát triển tốt. Can Mộc cũng vậy, phải thường xuyên được sơ thông, đó là lý do Sài Hồ là vị thuốc chính để trị bệnh về Can.

Vị thuốc Sài hồ

Tên khác: Địa huân, Sơn thái, Cô thảo, Sài thảo.

Tính vị: Vị khổ (đắng), tính vi hàn (hơi lạnh). Vị đắng có thể tả, có thể táo, có thể kiên (làm bền chắc).

Quy kinh: Can, Đởm.

Công năng: Hòa giải biểu lý, sơ can thăng dương.

Chủ trị: Cảm mạo phát nhiệt, hàn nhiệt vãng lai, ngược tật (sốt rét), can uất khí trệ, ngực sườn chướng thống, thoát giang, sa tử cung, kinh nguyệt không đều.

Công dụng của Sài hồ

Thanh nhiệt tả hỏa: Sài hồ thuộc nhóm dược liệu tính hàn, có công năng thanh nhiệt tả hỏa. Vào mùa hè oi bức, mọi người có thể sử dụng Sài hồ một cách phù hợp để giúp cơ thể trải qua mùa hè dễ chịu hơn.

Kháng viêm: Sài hồ có tác dụng kháng viêm rất tốt, chủ yếu do chứa thành phần saponin và tinh dầu. Các thành phần này trong thí nghiệm động vật cho kết quả tốt đối với việc chống sưng phù và kháng viêm.

Giải nhiệt, thoái nhiệt: Sài hồ giúp hạ sốt, đặc biệt đối với các triệu chứng phát sốt do thương hàn, trực khuẩn E. coli, nấm men gây ra. Ngoài ra, trong thí nghiệm, Sài hồ còn có thể làm giảm thân nhiệt ở động vật bình thường.

Trấn tĩnh: Sài hồ có tác dụng an thần nhất định, đặc biệt là giảm nhẹ các chứng mất ngủ, đa mộng do nội nhiệt phiền táo gây ra. Nói một cách đơn giản, nếu bị mất ngủ do nóng trong người, sử dụng Sài hồ phù hợp sẽ giúp thoát khỏi nỗi lo mất ngủ.

Hạ huyết áp: Sài hồ có tác dụng hạ áp khá tốt nhờ thành phần flavonoid, giúp tăng cường độ thẩm thấu của mao mạch, từ đó mang lại hiệu quả hạ huyết áp tạm thời.

Liều lượng sử dụng

Về liều lượng, bạn không cần phải máy móc như Tây y (vốn phải tính toán cực kỳ chính xác vì thuốc của họ có độc tính cao như thuốc gây mê). Sài Hồ đi vào hệ thống Tam tiêu và hạch bạch huyết.

  • Với người lớn thể trạng trung bình: Thường dùng 3 tiền (khoảng 12g).
  • Với trẻ nhỏ: Dùng 1 tiền (khoảng 4g).
  • Thanh thiếu niên: Dùng 2 tiền (khoảng 8g).

Liều lượng linh hoạt tùy theo thể trọng và quan sát trực tiếp người bệnh.

Chỉ định lâm sàng

Triệu chứng đặc trưng nhất để dùng Sài Hồ là Vãng lai hàn nhiệt (lúc sốt lúc rét). Khi bệnh nhân kẹt giữa Bán biểu bán lý, họ sẽ có hiện tượng lúc nóng lúc lạnh luân phiên.

Tất cả các bệnh về Gan (Bệnh gan B, C, xơ gan, ung thư gan), các vấn đề về Mật, Tỳ tạng, Tụy tạng đều cần cân nhắc sử dụng Sài Hồ. Nó cũng là vị thuốc không thể thiếu trong điều trị sỏi mật.

Công năng chính

Phát biểu thanh nhiệt, tán nhiệt tà ở Tam tiêu và Can Đởm.

  • Trị các chứng: Miệng đắng, tai điếc, chóng mặt, đau đầu (đặc biệt là đau nửa đầu thuộc kinh Thiếu dương).
  • Trị chứng Cốt chưng lao nhiệt: Đây là tình trạng người bệnh gầy yếu, ăn bao nhiêu cũng không béo, thể lực kém do lao lực hoặc di chứng sau hóa trị ung thư. Trong xương vốn có tủy và “Dương” tàng giữ bên trong. Khi Dương khí này thoát ra ngoài, người bệnh sẽ cảm nhận thấy “nóng từ trong xương nóng ra”. Đây gọi là Cốt chưng. Sài Hồ là bắt buộc cho chứng Cốt chưng kèm đau nhức cơ khớp, mạch đại. Đặc biệt, nếu nhiệt ở xương quá nặng, dùng Ngân Sài Hồ sẽ hiệu quả hơn Sài Hồ thường.
  • Trị Hung hiếp khổ mãn: Cảm giác đầy tức, khó chịu vùng ngực sườn (khu vực trung tiêu, nơi có gan mật).

Phân biệt triệu chứng để dùng thuốc

Cần phân biệt rõ:

  • Nếu chỉ có “vãng lai hàn nhiệt”, có thể dùng Quế Chi Ma Hoàng Các Bán Thang.
  • Nhưng nếu có kèm buồn nôn và đầy tức hông sườn, thì nhất định phải dùng Sài Hồ.

Nguyên tắc trị liệu (Hư và Thực)

Đông y không trị bệnh một cách đơn độc.

  • Với chứng Hư nhiệt: Không có vị thuốc nào duy nhất trị được hư nhiệt. Chúng ta phải dùng thuốc Bổ hư kết hợp với thuốc Tả nhiệt. Khi hư được bù đắp và nhiệt được bài trừ thì bệnh mới khỏi.
  • Với chứng Thực nhiệt: Ví dụ dùng Hoàng Cầm, Hoàng Liên để thanh nhiệt, phối hợp với Đại Hoàng để tẩy sạch thực tích (phần “thực”). Sự kết hợp này mới giải quyết được tận gốc “Thực nhiệt”.

Ứng dụng phối ngũ trong bệnh Gan mật

Khi có đau hông sườn (đa phần do Can khí vượng), ta dùng bài Tiểu Sài Hồ Thang làm gốc, sau đó gia giảm:

  • Đau sườn trái (thuộc về Huyết): Gia thêm Thanh bì, Xuyên khung, Bạch thược để hoạt huyết hành khí.
  • Đau sườn phải (thuộc về Thực/Mật): Phía bên phải là vị trí của túi mật, liên quan đến tiêu hóa. Thường do thực tích hoặc đờm ẩm. Ta dùng Sài Hồ để sơ can giải uất, phối hợp thuốc tiêu thực hóa đờm.

Sài Hồ là vị thuốc cực kỳ quan trọng và được sử dụng với tần suất rất cao trong điều trị các bệnh lý về Gan và Đởm.

Kiêng kỵ khi sử dụng

Người âm hư hỏa vượng, phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt cấm dùng. Sài hồ dễ gây tổn thương nhất định đến chức năng thận, khuyến cáo bệnh nhân thận trọng khi dùng. Cần sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc để tránh hậu quả không đáng có.

Sài hồ vị cam khổ (ngọt đắng), dùng trị biểu chứng phát nhiệt, đầu váng mắt hoa, bảo vệ gan. Bản thân Sài hồ không có tác hại rõ rệt, nhưng “thuốc có ba phần độc”, nếu dùng quá liều hoặc tự ý dùng không đúng cách sẽ gây hại, nên cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

Các món ăn thực dưỡng từ Sài hồ

  • Cháo Sài hồ sơ can: Chuẩn bị Hương phụ, Mạch nha, Sài hồ, Cam thảo, Bạch thược, Xuyên khung, Chỉ xác cùng lượng gạo tẻ và đường trắng vừa đủ. Sắc các vị thuốc lấy nước bỏ bã, sau đó cho gạo tẻ đã vo sạch vào nấu cùng nước thuốc thành cháo, thêm đường. Ăn 2 lần mỗi ngày. Công dụng: Cải thiện chứng đau hông sườn và sốt nhẹ do can uất khí trệ.
  • Sài hồ liên ngẫu phiến (Ngó sen Sài hồ): Chuẩn bị ngó sen, Sài hồ, giá đỗ xanh, Sơn tra, cà chua, muối, đường, giấm… Sắc Sài hồ và Sơn tra lấy nước bỏ bã. Trộn đều muối, đường, giấm rồi cho ngó sen thái lát vào ngâm 10 phút. Xào chín ngó sen bằng lửa lớn, đổ nước thuốc vào rồi bày ra đĩa, trang trí bằng giá đỗ và cà chua. Công dụng: Sơ can thanh nhiệt.
  • Cháo Sài hồ thanh diệp: Chuẩn bị Đại thanh diệp, Sài hồ, gạo tẻ và đường. Sắc Đại thanh diệp và Sài hồ lấy nước, sau đó cho gạo tẻ vào nấu cháo, thêm đường. Mỗi ngày ăn 1 lần, liên tục trong 1 tuần. Dùng cho người bị zona thần kinh (giời leo).
  • Cháo Sài hồ (đơn giản): Chuẩn bị Sài hồ, gạo và đường. Sài hồ rửa sạch sắc lấy nước, cho gạo vào nấu chín rồi thêm chút đường nấu thêm một lát là dùng được. Ngày ăn 1-2 lần, liên tục 3-5 ngày. Công dụng: Sơ can giải uất.

Bài viết SÀI HỒ – 柴胡 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/sai-ho/feed/ 0
HỒNG TÁO – 红枣 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hong-tao-%e7%ba%a2%e6%9e%a3/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hong-tao-%e7%ba%a2%e6%9e%a3/#respond Tue, 08 Oct 2024 03:38:44 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=3093 Hồng táo (táo tàu đỏ) được dùng làm thực phẩm tươi hoặc khô, và làm thuốc theo truyền thống trên toàn thế giới do có giá trị dinh dưỡng và tác dụng tốt cho sức khỏe. Tên khoa học Là quả của cây Ziziphus jujuba Mill. thuộc họ Rhamnaceae. Xuất xứ Hầu hết các loài táo [...]

Bài viết HỒNG TÁO – 红枣 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Hồng táo (táo tàu đỏ) được dùng làm thực phẩm tươi hoặc khô, và làm thuốc theo truyền thống trên toàn thế giới do có giá trị dinh dưỡng và tác dụng tốt cho sức khỏe.

Tên khoa học

Là quả của cây Ziziphus jujuba Mill. thuộc họ Rhamnaceae.

Xuất xứ

Hầu hết các loài táo tàu có nguồn gốc từ Trung Quốc, nơi chúng đã được trồng trong hơn 4.000 năm và có hơn 700 giống cây trồng. Ngày nay, táo tàu đỏ cũng được trồng và thưởng thức trên khắp thế giới, bao gồm Nga, Nam Á, Nam Âu, Tây Nam Hoa Kỳ và Úc.

Trung Quốc không chỉ là trung tâm xuất xứ mà còn là vùng sản xuất chính của táo tàu, nơi sản lượng hàng năm chiếm hơn 90% tổng sản lượng của thế giới. Gần 700 giống táo tàu được trồng rộng rãi ở các khu vực sông Hoàng Hà và vùng Tây Bắc, bao gồm các tỉnh Sơn Đông, Hà Bắc, Sơn Tây, Sơn Tây và Hà Nam và Khu tự trị dân tộc Duy Ngô Nhĩ Tân Cương

Đặc điểm nổi bật

Hồng táo khô có sẵn tại các chợ hoặc cửa hàng tạp hóa Trung Quốc quanh năm, trên khắp thế giới.

Táo tàu khô có màu đỏ, bên ngoài mềm, có mùi ngọt. Bên trong mềm và ẩm.

Táo tàu tươi có kết cấu ngọt và giòn như một quả táo nhỏ và chỉ có theo mùa.

Tác dụng

Y học cổ truyền đã công nhận lợi ích sức khỏe của táo tàu từ những văn bản y học cổ điển đầu tiên của Hoàng Đế Nội Kinh (475-221 TCN) và Thần Nông Bản Thảo Kinh (300 TCN-200 SCN). Hồng táo được coi là một trong những loại thảo dược hàng đầu có vị ngọt, tính ấm. Quy kinh tỳ, vị. Hồng táo có tác dụng bố trung ích khí, dưỡng huyết an thần. Trong dụng dược Hồng táo thường được làm sứ dược điều hòa dược tính của các vị thuốc trong bài thuốc.

Hồng táo thường dùng trong các bài thuốc điều trị chứng trung khí bất túc, huyết hư, chứng táo, tỳ vị hư nhược, thể quyện lao lực.

Với nữ giới Hồng táo đặc biệt tốt vì giúp giảm đau bụng kinh khi sử dụng cùng trà gừng, đường nâu. Bên cạnh đó sử dụng Hồng táo dài ngày có thể giúp làn da được nuôi dưỡng hồng nhuận và ngăn sự lão hóa.

Thành phần dược lý

Ngày nay, với sự phát triển của các phương pháp khoa học và công nghệ, các thành phần dinh dưỡng của táo tàu đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực thực phẩm chức năng và y sinh học

  • rất giàu polysaccharides, polyphenol, axit amin, axit triterpenic, axit béo, nucleoside và nucleobase
  • nhiều hoạt tính sinh học khác nhau, bao gồm chất chống oxy hóa, chống viêm, chống ung thư, chống tăng đường huyết, chống tăng lipid, điều hòa miễn dịch
  • đặc biệt là ancaloit và saponin, đã được khám phá về tác dụng kháng vi-rút, an thần và bảo vệ thần kinh

Bổ máu

Theo y học cổ truyền táo đỏ có tác dụng dưỡng huyết, bổ huyết. Y học hiện đại thông qua các nghiên cứu một lần nữa khẳng định tác dụng hỗ trợ điều trị thiếu máu của táo đỏ.

Hồng táo giàu sắt có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và điều trị chứng huyết hư, sử dụng tốt trong kỳ kinh nguyệt, phụ nữ sau sinh,

Trần Kiến Bình và cộng sự (2020) đã chỉ ra hồng táo thúc đẩy quá trình tạo hồng cầu thông qua hoạt hóa erythropoietin do yếu tố gây thiếu oxy gây ra, có khả năng tái chế sắt heme trong quá trình thực bào hồng cầu, thể hiện vai trò hai chiều trong việc điều chỉnh phản ứng miễn dịch trong các điều kiện khác nhau, chứa nhiều khoáng chất bao gồm sắt từ đó có vai trò rõ rệt trong điều trị thiếu máu đắc biệt là thiếu máu do thiếu sắt.

Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng Flavonoid từ Hồng táo có tác dụng kích thích sản xuất erythropoietin (EPO) môt loại hormone kích thích sản xuất máu.

Cải thiện giấc ngủ và làm dịu thần kinh

Táo tàu được coi là một loại thảo dược có tác dụng làm dịu tâm trí và giảm căng thẳng về tinh thần. Cả quả (Hồng táo, Đại táo) và hạt (Toan táo nhân) của táo tàu đều được sử dụng trong các bài thuốc của y học cổ truyền nhiều quốc gia. .

Y học cổ truyền coi hội chứng khí huyết lưỡng hư là một trong những nguyên nhân cơ bản gây mất ngủ. Điều này là huyết hưu dẫn đến can huyết hư, tâm huyết hư gây mất ngủ (ngủ dễ tỉnh, ngủ mơ mộng, tỉnh dậy mệt mỏi). Ngoài ra người khí huyết lưỡng hư có thể có biểu hiện chóng mặt, hồi hộp trống ngực, da nhợt nhạt, nhanh mệt khi vận động. 

Trong y học cổ truyền Ba Tư, Hồng táo được giới thiệu với nhiều công dụng như:

  • Hoạt huyết, dưỡng huyết.
  • giảm đờm và ho, hỗ trợ điều trị hen suyễn.
  • Có tác dụng nhuận tràng, chữa lành vết thương, hỗ trợ điều trị di tinh.
  • Làm giảm ngứa và làm dịu các cơn đau liên quan đến thận và bàng quang.
  • Táo đỏ cũng hỗ trợ điều trị viêm loét và bệnh lý trực tràng, đường ruột, cũng như các bệnh gan.

Trần Kiến Bình và cộng sự (2017) đã nghiên cứu về tác dụng của Hồng táo với hệ thống thần kinh và não bộ, Táo tàu có hoạt tính bảo vệ thần kinh, bao gồm bảo vệ tế bào thần kinh chống lại căng thẳng do độc tố thần kinh, kích thích sự biệt hóa tế bào thần kinh, tăng biểu hiện các yếu tố dinh dưỡng thần kinh và thúc đẩy trí nhớ và khả năng học tập.

Ở Trung Quốc, táo đỏ (Z. jujuba) đã được sử dụng truyền thống để điều trị các rối loạn giấc ngủ và lo âu. Như đã đề cập, phenolics, flavonoid và axit triterpenic là các thành phần hoạt tính chính của táo đỏ. Ngoài ra, các rối loạn giấc ngủ có thể được cải thiện thông qua việc điều chỉnh hệ thống monoaminergic, liên quan đến hoạt tính in vitro của saponin triterpenic, có thể là yếu tố hoạt tính sinh học chính trong các rối loạn này. Cuối cùng, theo kết quả từ các thí nghiệm in vivo, tác dụng gây ngủ của saponin có thể ảnh hưởng đến hệ thống serotoninergic, giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ.

Chống ung thư

Các nghiên cứu sử dụng saponin cụ thể, cũng như chiết xuất etyl axetat và nước của quả và vỏ cây, đã khám phá khả năng gây độc tế bào của táo tàu. Quá trình apoptosis và sự ngăn chặn chu kỳ tế bào khác biệt được cho là nguyên nhân gây ra sự giảm khả năng sống của tế bào phụ thuộc vào liều lượng. Hoạt động chống lại một số dòng tế bào ung thư ở người đã được chứng minh trong ống nghiệm. (Huang 2007Lee 2004Tahergorabi 2015Vahedi 2008 )

Tác dụng chống ung thư của Hồng táo đã được nhiều nhà nghiên cứu báo cáo. Ví dụ, các nghiên cứu cho thấy chiết xuất từ táo đỏ có khả năng làm giảm sự sống sót của tế bào thông qua việc thay đổi quá trình apoptosis (chết tế bào theo lập trình) và gây ra sự ngưng trệ chu kỳ tế bào theo cách phụ thuộc vào nồng độ trong các tế bào HepG2 (tế bào ung thư gan). Táo đỏ cũng có tác dụng chọn lọc chống khối u thông qua việc ức chế sự phát triển của tế bào và kích hoạt quá trình apoptosis.

Điều này cho thấy táo đỏ có thể là một chiến lược hứa hẹn để phát triển phương pháp điều trị ung thư hiệu quả. Khả năng ức chế sự phát triển của tế bào và kích hoạt quá trình apoptosis là nguyên nhân của tác dụng chống khối u chọn lọc của táo đỏ, và có thể làm cơ sở cho một chiến lược điều trị ung thư thành công.

Chống oxy hóa – chống viêm

Theo các nghiên cứu, phenolic và axit ascorbic (vitamin C) có hàm lượng cao hơn trong Hồng táo so với các loại trái cây phổ biến khác. Đánh giá về khả năng chống oxy hóa của chiết xuất táo đỏ được thực hiện dựa trên phương pháp làm giảm gốc tự do, nhằm làm rõ sự khác biệt về khả năng chống oxy hóa và khả năng loại bỏ gốc tự do của các giống táo đỏ khác nhau.

Nghiên cứu của các chuyên gia Đại học Fu Jen – Đài Bắc cho thấy các cấu trúc polysaccharides có trong Hồng táo có hoạt động chống oxy hóa cao.

Tác dụng kháng khuẩn

Các đặc tính trị liệu của cây táo đỏ (Z. jujuba) đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Nhiều báo cáo chỉ ra rằng tinh dầu từ táo đỏ có tác dụng kháng khuẩn tích cực trong các nghiên cứu về đặc tính kháng khuẩn của nó. Do đó, tinh dầu táo đỏ có khả năng kháng khuẩn, và các bộ phận khác của cây, như lá, cũng mang lại giá trị trị liệu. Trên thực tế, các đặc tính sinh học của quả táo đỏ chủ yếu nhờ vào tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm của nó.

Ví dụ, chiết xuất thô từ quả táo đỏ đã được chứng minh có tác dụng kháng khuẩn tích cực đối với cả vi khuẩn gram âm, gram dương và nấm, cho thấy tính kháng khuẩn của nó mạnh hơn so với một số loại kháng sinh truyền thống như vancomycin. Do đó, nghiên cứu này đã chứng minh tác dụng kháng khuẩn của chiết xuất táo đỏ trên nấm, vi khuẩn gram dương và gram âm, và cho thấy hiệu quả của nó trong điều trị các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là nhiễm trùng ở trẻ em.

Chống tăng đường huyết, chống tăng lipid máu

  đã báo cáo tác dụng của quả táo tàu khô và quả chokeberry đối với chế độ ăn kiêng nhiều chất béo-fructose (HFFD) ở chuột trong 11 tuần. Kết quả cho thấy chế độ ăn này làm giảm đáng kể trọng lượng cơ thể chuột và làm giảm nồng độ glucose và triglyceride trong máu.

 phát hiện ra rằng quả táo tàu chứa triterpenoid đa vòng (axit betulinic, axit oleanolic, axit betulinic và axit ursonic). Các hợp chất này kích thích sự hấp thụ glucose theo cách phụ thuộc vào chất vận chuyển glucose-4 và thúc đẩy sự hấp thụ glucose

Hiroaki Kubota và cộng sự (2009) từ một nghiên cứu thực nghiệm trên chuột, phát hiện Ziziphus jujuba (táo đỏ) có khả năng ức chế sự gia tăng cholesterol huyết thanh, triglyceride và mức glucose do rượu gây ra. Ngoài ra, chiết xuất từ táo đỏ có tiềm năng ngăn ngừa béo phì ở chuột, đồng thời ức chế sự tích tụ lipid và hoạt động của glycerol-3-phosphate dehydrogenase mà không làm ảnh hưởng đến khả năng sống của tế bào.

Bảo vệ gan

Maddahi 2022 thực hiện một thử nghiệm lâm sàng thí điểm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược, nhỏ nghiên cứu hiệu quả của siro táo tàu trong việc ngăn ngừa độc tính gan do thuốc ở bệnh nhân lao phổi (TB). Nghiên cứu này cho thấy siro táo tàu có thể ngăn ngừa độc tính gan do thuốc chống lao và cũng có thể cải thiện mức độ ho của bệnh nhân cũng như chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân lao phổi.

Điều hòa miễn dịch

Các thí nghiệm trong ống nghiệm trên máu cừu và người cho thấy tác dụng chống bổ sung của tripenoid trong chiết xuất từ ​​quả ethylacetate. (Lee 2004 , Chan 2005)

Lý Tấn Vĩ và cộng sự (2011): Các xét nghiệm miễn dịch sinh học chỉ ra rằng nhiều polysaccharide giàu pectin với độ este hóa (DE) là 49%, điều này có thể liên quan đến hoạt động miễn dịch mạnh hơn của nó

Táo tàu (3,9%) là một thành phần trong chế phẩm đa chức năng CKBM-A01 của Trung Quốc được nghiên cứu về tác dụng miễn dịch. (Maek-a-nantawat 2009)

Đối tượng sử dụng

Gần như bất kỳ ai cũng có thể sử dụng Hồng táo.

Đối với người đang tiêu chảy nên hạn chế ăn Hồng táo vì Hồng táo có tác dụng nhuận tràng

Cách dùng – Liều dùng

Hồng táo có thể ăn ở dạng tươi hoặc khô

Hồng táo có thể ăn trực tiếp, pha trà hoặc dùng trong các món hầm, canh, bánh, kẹo, mứt, ngâm rượu.

Một ngày không nên dùng quá 10 quả với mục đích bồi bổ sức khỏe. Với liều điều trị nên tham khải ý kiến bác sỹ chuyên khoa.

Hồng táo khô có hàm lượng đường cao nên người bị tiểu đường không nên ăn quá nhiều cùng lúc, có thể chia ra ăn rải rác trong ngày và không quá 5 quả/ngày.

Lưu ý

Vỏ của Hồng táo dai và khó tiêu nên khi ủ cả quả thường khó hoàn tan các hoạt chất có trong táo. Khi sử dụng nên cắt thành lát.

Hồng táo nên ăn trực tiếp, không nên ủ nóng hoặc đun sẽ làm mất lượng lớn vitamin C.

Hồng táo có hàm lượng chất xơ cao, không dễ tiêu hóa, không nên ăn quá nhiều có thể gây đầy bụng.

Bảo quản

Nơi khô thoáng

Bài viết HỒNG TÁO – 红枣 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/hong-tao-%e7%ba%a2%e6%9e%a3/feed/ 0
TUYẾT YẾN – 雪燕 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tuyet-yen/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tuyet-yen/#respond Tue, 14 Nov 2023 09:04:15 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=330
  • Tuyết yến ức chế hấp thu đường nên làm giảm đường huyết, rất tốt cho người tiểu đường, thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡ máu.
  • Tuyết yến rất tốt cho phụ nữ do có tác dụng giảm béo, ngoài ra duy trì độ ẩm của da, căng da, giảm chảy sệ, săn chắc cơ, nhuận tràng thông tiện.
  • Tuyết yến còn có tác dụng tăng cường miễn dịch, bổ phổi.
  • Bài viết TUYẾT YẾN – 雪燕 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    Được mệnh danh là “tổ yến thực vật” – Tuyết yến có thực sự bổ dưỡng như lời đồn. Cùng tìm hiểu đôi nét về Tuyết yến qua một vài thông tin dưới đây nhé!

    1. Tuyết yến là gì? Lịch sử sử dụng Tuyết yến

    Nhiều người thắc mắc tuyết yến là gì? Liệu có giống yến sào không? Một số thương lái từng cũng đồn thổi rằng Tuyết yến là chất tiết ra và ngưng tụ từ nhựa của Tuyết liên hoa. Thực ra Tuyết liên hoa vốn là một loại thực vật quý hiếm trên núi cao nên các thương lái đã lợi dụng điều này để nâng giá của Tuyết yến. Tuyết yến cũng không phải yến sào.

    Trên thực tế, Tuyết yến (Dạ yến thảo hay Tổ yến thực vật) tên khoa học là Gum Tragacanth. Nó là nhựa do lõi cây Gum một loại cây thân gỗ thuộc họ Sterculia ( các loài sterculia urens, sterculia versicolor, sterculia villosa) tiết ra.

    Tuyết yến có hàm lượng dinh dưỡng tương tự như tổ yến và sau khi ngâm ra nó trắng trong như tuyết nên được đặt tên là Tuyết yến

    Tuyết yến phân bố ở Ấn Độ, Malaysia, Vân Nam-Trung Quốc, phía đông Địa Trung Hải và các nơi khác. Cây cao khoảng 4 mét, từ khi gieo hạt đến khi cho ra Tuyết yến khoảng 5 năm. Hầu hết các lá có 5-7 cánh hoa, hoa có màu vàng nhạt, sau khi nhựa tiết ra đông đặc lại tạo thành chất gel trong suốt. Vì là chất tự nhiên nên sẽ tiếp xúc với gió và mưa, nhìn chung sẽ bám vào các tạp chất như cát, bụi hoặc vỏ cây.

    Tuyết yến đã được sử dụng làm thực phẩm từ hơn 1.000 năm nay, người dân địa phương băng qua núi sông để thu nhặt Tuyết yến tự nhiên dâng lên hoàng gia để tiêu thụ. Nó phổ biến ở Đông Nam Á trong hàng trăm năm, phụ nữ từ các gia đình kinh doanh giàu có ở địa phương sử dụng Tuyết yến như một liệu pháp làm đẹp.

    2. Quá trình hình thành và phân loại Tuyết yến

    Người Ấn Độ đã biết ăn Tuyết yến từ hàng trăm năm trước vì tin rằng nó có thể bảo vệ sức khỏe của thận và mạch máu. Ngày nay, hầu hết Tuyết yến đều được nhân tạo từ những cây Tuyết yến và một số ít được hình thành trong tự nhiên.

    Tuy nhiên, cho dù có thể tạo ra Tuyết yến nhân tạo nhưng cũng không có nghĩa là có thể sản xuất hàng loạt. Cây Tuyết yến tiết ra nhựa chậm và mang tính thời vụ, thời kỳ thu hoạch cao điểm là từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm, sản lượng giảm vào mùa đông và không có Tuyết yến nào hình thành vào mùa xuân. Vào mùa cao điểm, mỗi cây chỉ có thể sản xuất khoảng 1 gam Tuyết yến trong 3 ngày.

    Người ta sẽ rạch, đục lỗ lên thân cây để thu thập dịch tiết từ ruột cây và phơi khô chúng trong không khí. Chất lượng sẽ bị ảnh hưởng bởi thời tiết. Thời tiết nắng ráo, không mưa gió tạo ra Tuyết yến tinh khiết và sạch nhất, ít tạp chất hơn và phần lớn là trắng và trong suốt. Nếu có gió mạnh và mưa vào thời kỳ hình thành, Tuyết yến tạo ra sẽ có nhiều tạp chất như bụi và vỏ cây hơn, màu đỏ, vàng, đen, nâu… giá cả có thể giảm hai, ba lần so với Tuyết yến trắng.

    Tuyết yến cao cấp ở dạng rắn có mùi chua nhẹ, sau khi ngâm mùi chua lập tức biến mất, khi ăn không có vị chua.

    3. Lợi ích của Tuyết yến đối với sức khỏe

    Tuyết yến là một loại keo thực vật nguyên chất, giàu collagen. Theo Y học cổ truyền, Tuyết yến khi ăn có cảm giác ngon như tổ yến nhưng lại không bị tanh, có tác dụng dưỡng âm, nhuận phế, nhuận trường thông tiện, tư nhuận bì phu, chủ trị bì phu can táo (da khô), khái thấu (ho), tiện bí (táo bón). Và vì là thực vật thuần khiết nên cũng có thể coi là thực phẩm chay, ăn thường xuyên. Tuy nhiên, những người có đờm ẩm nhiều và có các triệu chứng như đàm nhiều, chướng bụng, đi ngoài phân lỏng… không nên ăn nhiều Tuyết yến.

    Mặt khác, cũng cần lưu ý rằng Tuyết yến là chất keo, cần nhiều năng lượng trong ruột và dạ dày để tiêu hóa, không nên ăn quá nhiều vì sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa.

    • Tuyết yến ức chế hấp thu đường nên làm giảm đường huyết, rất tốt cho người tiểu đường, thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡ máu.
    • Tuyết yến rất tốt cho phụ nữ do có tác dụng giảm béo, ngoài ra duy trì độ ẩm của da, căng da, giảm chảy sệ, săn chắc cơ, nhuận tràng thông tiện.
    • Tuyết yến còn có tác dụng tăng cường miễn dịch, bổ phổi.

    4. Cách dùng Tuyết yến

    Tuyết yến phải ngâm và rửa sạch trong nước cho mềm và khử bớt vị chua. Tốc độ trương nở của Tuyết yến rất cao, sau khi hút nước sẽ nở ra gấp 30 – 50 lần nên mỗi lần dùng cần tính cẩn thận.

    Tuyết yến ngâm trong nước sạch từ 6 đến 10 tiếng. Hạt càng to thì ngâm càng lâu, ngâm đến khi không còn cục cứng, mà chuyển sang dạng sợi, dùng kẹp nhỏ gắp bỏ tạp chất rồi cho vào đĩa.

    Đun 1 lượng nước vừa đủ, có thể thêm đường hoặc mật vừa ăn, cho Tuyết yến đã làm sạch vào đun sôi thêm khoảng 5 phút là có thể dùng.

    Bài viết TUYẾT YẾN – 雪燕 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/tuyet-yen/feed/ 0
    XÍCH TIỂU ĐẬU – 赤小豆 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/xich-tieu-dau/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/xich-tieu-dau/#respond Wed, 05 Jul 2023 17:02:07 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=302 Tên khoa học Tên khoa học: Vigna angularis Là cây họ đậu thuộc họ Đậu (Leguminosae). Tên thường gọi là đậu đỏ con, đậu đỏ nhỏ, đậu adzuki Xuất xứ Xích tiểu đậu có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã được trồng ở Nhật Bản ít nhất 1000 năm. Ngày nay, bạn có thể tìm [...]

    Bài viết XÍCH TIỂU ĐẬU – 赤小豆 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    Tên khoa học

    Tên khoa học: Vigna angularis

    Là cây họ đậu thuộc họ Đậu (Leguminosae).

    Tên thường gọi là đậu đỏ con, đậu đỏ nhỏ, đậu adzuki

    Xuất xứ

    Xích tiểu đậu có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã được trồng ở Nhật Bản ít nhất 1000 năm. Ngày nay, bạn có thể tìm thấy chúng ở các vùng trồng thuộc Đài Loan, Ấn Độ, New Zealand, Hàn Quốc, Philippines, Việt Nam và các vùng khí hậu ấm hơn của Trung Quốc.

    Đặc điểm nổi bật

    Xích tiểu đậu rất dễ nhầm với Hồng đậu.

    Xích tiểu đậu có hình dáng thuôn dài và hơi dẹt. Kích thước trung bình dài 5-8mm và đường kính 3-5mm. Bề mặt màu đỏ tím, xỉn màu hoặc hơi bóng. Một mặt có rốn lồi thẳng, lệch về một đầu, màu trắng, chiếm khoảng 2/3 tổng chiều dài, ở giữa lõm xuống thành rãnh dọc. Vỏ của xích tiểu đậu không dễ dàng để phá vỡ. Có 2 lá mầm, màu trắng sữa. Khí nhẹ, vị hơi ngọt.

    Tác dụng

    Theo y học cổ truyền xích tiểu đậu có tác dụng thông hành thủy, tán huyết ứ, lợi tiểu, tiêu thũng bài nùng, thanh nhiệt giải độc, thông nhũ hạ thai, chỉ khát giải tửu. Xích tiểu đậu thường được dùng trong các bài thuốc điều trị mụn nhọt, sang thương, tả lị, hương cảng cước, lợi tiểu và giải khát.

    Theo y học hiện đại, xích tiểu đậu được xếp vào nhóm thực phẩm bổ dưỡng rất giàu protein, chất xơ, sắt, canxi, folate và nhiều chất dinh dưỡng khác với chỉ số đường huyết GI thấp. Đậu đỏ con có thể giúp cải thiện tiêu hóa, bảo vệ thận và tim, làm mạnh xương, tăng khối lượng cơ, giải độc gan và giảm cholesterol.

    Tác dụng giảm cân, kiểm soát cân nặng

    Kể từ thời nhà Đường ở Trung Quốc, đậu đỏ đã được sử dụng để kiểm soát cân nặng. Ngày nay các nhà khoa học càng chú ý về tác dụng này của đậu Adzuki.

    • Nghiên cứu của Trường Khoa học Thực phẩm và Kỹ thuật Dinh dưỡng – trung Quốc công bố tháng 9 năm 2021 trên Tạp chí Dinh dưỡng cho thấy xích tiểu đậu có thể làm giảm đáng kể bệnh béo phì do ăn nhiều chất béo gây ra, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipid, giảm tổn thương chức năng gan và gan nhiễm mỡ liên quan đến béo phì, đồng thời cải thiện cân bằng nội môi glucose và nội độc tố chuyển hóa. Ngoài ra, lợi ích sức khỏe của đậu adzuki có thể liên quan đến việc điều chỉnh rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột, ức chế sự lây lan của vi khuẩn có hại và thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có lợi.
    • Đại học Mie – Nhật Bản ngày 9 tháng 5 năm 2023 vừa công bố kết quả nghiên cứu về đậu Adzuki. Những phát hiện hiện tại cho thấy rằng C7G và E7G là các hợp chất hoạt động chính trong đậu Adzuki và có khả năng ức chế khả năng hòa tan của mixen, liên kết với axit mật và ngăn chặn sự hấp thụ cholesterol. Nghiên cứu hiện tại hỗ trợ các lợi ích sức khỏe của xích tiểu đậu như một loại thực phẩm, thuốc và ứng dụng của các polyphenol trong đậu như các chất bổ sung thuốc để ngăn chặn sự gia tăng cholesterol.

    Bảo vệ tim mạch, chống lão hóa

    • Ngăn ngừa sự tổn thương của tế bào: Xích tiểu đậu chứa ít nhất 29 loại chất chống oxy hóa khác nhau giúp ngăn ngừa một số loại tổn thương tế bào. Các chuyên gia khuyên bạn nên tiêu thụ thực phẩm giàu chất chống oxy hóa thay vì bổ sung chất chống oxy hóa, vì chất bổ sung liều cao có thể gây hại.
    • Cải thiện sức khỏe tim mạch. Một chế độ ăn uống thường xuyên bao gồm các loại đậu đã được chứng minh là giúp giảm cholesterol toàn phần và LDL hoặc cholesterol “xấu”
    • Chống lão hóa. Một nghiên cứu kéo dài 7 năm với 785 người từ 70 tuổi trở lên từ 5 quốc gia khác nhau cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa việc ăn các loại đậu và sống lâu hơn.

    Đối tượng sử dụng

    • Người thừa cân, béo phì
    • Người rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, tiểu đường
    • Người hay bị mụn nhọt sưng viêm
    • Người bí tiểu, đại tiện táo…
    • Thanh nhiệt, giải khát
    • Phụ nữ sau sinh ít sữa, tắc tia sữa.

    Cách dùng – liều dùng

    • Liều dùng 9-30g/ngày. Có thể tán bột bôi ngoài

    Lưu ý

    Trong “Bản thảo bị yếu” – Uông Ngang có ghi xích tiểu đậu có tác dụng thông nhũ hạ thai vì vậy phụ nữ mang thai nên thận trọng khi sử dụng. Cũng trong cuốn này có phần ghi chép “Xích tiểu đậu nhiên thấm tân dịch, cửu phục linh nhân khô sấu” vì thế cũng không nên dùng lâu dài gây mất tân dịch, người gầy. 

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

    Câu chuyện thú vị

    Tống Nhân Tông – Hoàng đế thứ tư của nhà Bắc Tống một hôm bị sưng vùng má gần tai, các thái y không tìm ra cách chữa. Một hôm, vua mời một vị  đạo sĩ nổi tiếng đến chữa bệnh. Ông đạo sĩ Tán Năng bèn lấy 49 hạt xích tiểu đậu, niệm chú sau đó cho thêm ít bột dược liệu đắp vào vùng mụn sưng tấy của Vua. Một thời gian ngắn sau Vua liền khỏi bệnh. Quan Trung Quý – Nhậm Thừa Lượng chứng kiến tất cả nên rất ngưỡng mộ ông đạo sĩ.

    Sau này Nhậm Thừa Lượng cũng bị lên mụn, được ông Phó Vĩnh chữa cho, Nhậm Thừa Lương nhận ra vị thuốc mà Phó Vĩnh sử dụng bèn hỏi có phải đó là Xích tiểu đậu. Ông Phó Vĩnh ngạc nhiên trước sự hiểu biết của Nhậm. Nhưng cũng chính lúc này, Nhậm mới phát hiện ra đạo sĩ Tán Năng làm chú chỉ là giả tạo. Sau này Nhậm có việc đến quận Dự Chương, gặp một thầy thuốc chữa bệnh mụn ung rất giỏi. Nhậm chứng kiến tài y thuật của ông thầy thuốc bèn hỏi: thứ ông dùng có phải xích tiểu đậu? Thầy thuốc kia kinh ngạc vội nói: tôi dùng nó để nuôi sống 30 miệng ăn, xin ông chớ nói bí mật này ra ngoài.

    Xích tiểu đậu được các thầy thuốc xưa ứng dụng rất nhiều trong điều trị mụn nhọt, tiêu thủy thũng (chữa phù thũng), giúp phụ nữ sau sinh về sữa. Ngày nay y học hiện đại ứng dụng xích tiểu đậu trong kiểm soát cân nặng và các bệnh rối loạn chuyển hóa (tăng huyết áp, đái tháo đường, mỡ máu cao…).

    Bài viết XÍCH TIỂU ĐẬU – 赤小豆 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/xich-tieu-dau/feed/ 0
    THỤC ĐỊA HOÀNG – 熟地黄 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/thuc-dia-hoang/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/thuc-dia-hoang/#respond Fri, 22 Jul 2022 07:15:40 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=217 Tên khoa học Vì thục địa (Rehmanniae Radix Praeparata) là vị thuốc qua bào chế nên không có tên khoa học riêng, người ta vẫn sử dụng tên khoa học chung với Sinh địa hoàng – Radix Rehmanniae Xuất xứ Vùng đất Hoài Khánh của Trung Quốc là nơi sản sinh ra tứ đại danh [...]

    Bài viết THỤC ĐỊA HOÀNG – 熟地黄 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    Tên khoa học

    Vì thục địa (Rehmanniae Radix Praeparata) là vị thuốc qua bào chế nên không có tên khoa học riêng, người ta vẫn sử dụng tên khoa học chung với Sinh địa hoàng – Radix Rehmanniae

    Xuất xứ

    Vùng đất Hoài Khánh của Trung Quốc là nơi sản sinh ra tứ đại danh phẩm dược liệu bao gồm Cúc hoa, Ngưu tất, Sơn dược (Hoài sơn) và Sinh địa. Thục địa được cửu chưng cửu sái từ Sinh địa của đất Hoài Khánh cho chất lượng tốt nhất

    Đặc điểm nổi bật

    Sinh địa được chọn để bào chế Thục địa là những củ Sinh địa khô, to, tròn, dẻo.

    Sinh địa trải qua quá trình bào chế cửu chưng cửu sái với rượu và Sa nhân đến khi thành Thục địa có màu đen tuyền, bóng, khô mà dẻo, vị ngọt, sờ vào không dính màu đen ra tay, thái không ra nước là đạt chuẩn.

    Tác dụng

    Theo y học cổ truyền Thục địa có vị ngọt tính ôn, có tác dụng tư âm, bổ huyết. trị các chứng: Âm hư huyết thiểu, lao sái cốt chưng, người gầy yếu, di tinh, băng lậu, kinh nguyệt không đều, tiêu khát, ù tai, hoa mắt, chân tay yếu mỏi, cốt chưng triều nhiệt đạo hãn; tiêu khát; đại tiện bí. Cho dù là thận âm hư hay thận dương hư tựu chung là thận hư đầu vựng, nhĩ minh, nhãn hoa, vô lực, lưng đau mỏi… hay thận tinh hư. Vua của các loại thảo dược bổ thận tinh chính là thục địa.

    • Cuốn “Trân châu nang – Trương Nguyên Tố”: đại bổ huyết hư bất túc, thông huyết mạch, ích khí lực.
    • Cuốn “Bản thảo – Uông Ngang”: Thục địa cam, vi ôn, nhập thủ túc thiếu âm, quyết âm kinh. Tư thận thủy, bổ chân âm, trấn cốt tủy, sinh tinh huyết, thông nhĩ minh mục, hắc phát ô tu. Trị lao thương phong tý, thai sản bách bệnh…
    • Cuốn “Bản thảo tùng tân – Ngô Nghi Lạc”: Thục đại tư thận thủy, trấn cốt tủy, lợi huyết mạch, bổ huyết chân âm, thông nhĩ minh mục, hắc phát ô tu. Hựu năng bổ tỳ âm, chỉ cửu tả, trị lao thương phong tý, âm khuy phát nhiệt, can khái đàm thấu, khí đoản suyễn xúc…

    Theo y học hiện đại nghiên cứu về thục địa và nhận thấy nó có hơn 140 hợp chất đã được phân lập và xác định, chẳng hạn như polysaccharides, oligosaccharides, glycoside, iridoid glycoside, flavonoid, phenol glycoside ionone, furfural và các nguyên tố vi lượng…. Có tác dụng

    • dưỡng âm bổ huyết, cường tinh, bổ tủy
    • chống tiểu đường, chống lo âu, chống mệt mỏi, chống khối u, giảm viêm niêm mạc ruột và tăng cường miễn dịch
    • tăng cường trí nhớ, thúc đẩy tăng sinh tế bào nội mô mạch máu
    • chống lão hóa và thúc đẩy tái tạo hồng cầu
    • Một loại iridoid glycoside là chỉ số đánh giá chất lượng của thục địa theo Dược điển Trung Quốc (phiên bản 2010). Công thức phân tử và trọng lượng của nó lần lượt là C 15 H 22 O 10 và 362,33. Nghiên cứu mở rộng đã chỉ ra rằng catalpol có tác dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh Parkinson (PD), bệnh Alzheimer (AD), thiếu máu cục bộ não (CI) và lão hóa thần kinh thông qua bảo vệ thần kinh, làm giảm suy giảm chuyển hóa năng lượng và ngăn ngừa quá trình chết tế bào thần kinh.

    Đối tượng sử dụng

    • Bổ thận, sinh tinh: trị lưng gối đau mỏi, đau cơ xương khớp, nam di tinh, nữ kinh nguyệt không đều, hiếm muộn vô sinh nam nữ…
    • Bổ âm: Âm hư táo bón, âm hư phiền nhiệt, âm hư đạo hãn
    • Bổ huyết: huyết hư đau đầu, huyễn vựng, thiếu máu, thiếu máu cục bộ
    • Người tăng huyết áp, đái tháo đường, Alzheimer, bệnh Parkinson,

    Cách dùng – liều dùng

    Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng bệnh, chất lượng dược liệu và thể trạng người bệnh.

    Thục địa bổ huyết, dưỡng can, ích thận. Trị chứng huyễn vựng do huyết hư, âm hư, can thận bất túc.

    • Bổ huyết thường dùng kèm với đương quy, bạch thược…
    • Bổ can thận thường dùng cùng sơn thù du
    • Chữa chứng tâm quý (hồi hộp), thất miên (mất ngủ) phối cùng đẳng sâm, phục linh, toan táo nhân…
    • Chữa kinh nguyệt không đều phối cùng đương quy, bạch thược, hương phụ…
    • Chữa băng lậu phối cùng a giao, đương quy, bạch thược…

    Thục địa bổ thận âm hư chuyên trị các chứng cốt chưng triều nhiệt, đạo hãn, di tinh, tiêu khát…

    • Chữa thận âm hư dùng cùng sơn thù du, đan bì…
    • Âm hư hỏa vượng, cốt chưng triều nhiệt… phối cùng quy bản, tri mẫu, hoàng bá…

    Lưu ý

    Thục vị có tính nê trệ, dùng độc vị dễ gây tình trạng đầy bụng nếu tiêu hóa không tốt.

    Chứng đờm thịnh, tỳ vị hư hàn nên thận trọng

    Người tỳ vị hư nhược, khí trệ đàm đa, phúc mãn tiện di cấm dùng.

    Không dùng dụng cụ đồng, sắt để bào chế thục địa. Nếu dùng sẽ khiến tổn thương vinh vệ, râu tóc bạc.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

    Câu chuyện thú vị

    Trong cuốn “Bản thảo thừa nhã bán kệ” của Lư Chi Di có viết “Đất sau khi trồng địa hoàng có vị đắng. Sau khi trồng địa hoàng thì năm đầu tiên nên trồng Ngưu tất, 2 năm sau đó trồng Sơn dược. Sau khoảng 10 năm, khi đất ngọt trở lại mới bắt đầu trồng địa hoàng. Nếu không sẽ khiến chất lượng của địa hoàng bị giảm, thường đắng và “gầy” (tức củ nhỏ) khó mà làm thuốc được.” Có vậy mới biết vì sao cây địa hoàng còn một tên khác là địa tủy. Sở dĩ là vì khả năng hút chất tinh hoa trong đất của địa hoàng. Cũng là để khẳng định tính bổ của thục địa mạnh như thế nào.

    Bài viết THỤC ĐỊA HOÀNG – 熟地黄 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/thuc-dia-hoang/feed/ 0
    KHỔ HẠNH NHÂN – 苦杏仁 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/kho-hanh-nhan/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/kho-hanh-nhan/#respond Sun, 17 Jul 2022 14:56:00 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=175 Tên khoa học Semen Armeniacae amarum họ Hoa hồng. Tên gọi khác: Khổ hạnh nhân Xuất xứ Hạnh nhân dùng làm thuốc là hạt của cây mơ có xuất xứ từ các nước châu Á như Armenia, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,… Tại nước ta, cây mọc hoang và được trông ở nhiều nơi [...]

    Bài viết KHỔ HẠNH NHÂN – 苦杏仁 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    Tên khoa học

    Semen Armeniacae amarum họ Hoa hồng.

    Tên gọi khác: Khổ hạnh nhân

    Xuất xứ

    Hạnh nhân dùng làm thuốc là hạt của cây mơ có xuất xứ từ các nước châu Á như Armenia, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,… Tại nước ta, cây mọc hoang và được trông ở nhiều nơi như Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa.

    Đặc điểm nổi bật

    Cây mơ là cây lâu năm, cao khoảng 4-5m. Lá mọc xen kẽ, phiến lá hình bầu dục, rìa lá có nhiều răng cưa nhỏ. Hoa đơn mọc đầu cành, gần như không có cuống, cánh hoa màu trắng hoặc hồng nhạt, có mùi thơm. Quả nhiều thịt, có một hạt, hình cầu, màu vàng xanh. Quả chín vào khoảng tháng 3-4. Hạnh nhân là hạt của quả mở đã được luộc qua nước sôi, bỏ thịt và vỏ hạt. Hạnh nhân dùng làm thuốc chủ yếu là hạnh nhân đắng đã được bỏ vỏ và xào với lửa nhỏ đến khi hơi vàng. Hạnh nhân có nhiều lỗ và rãnh, hình thuôn dài hoặc hình nón

    Tác dụng

    Theo y học cổ truyền, hạnh nhân vị đắng, tính ấm, quy kinh phế, đại trường có tác dụng chữa ho, long đờm, nhuận trường. Hạnh nhân được ứng dụng trong điều trị các bệnh như:

    • Ho, hen do lạnh.
    • Táo bón do thiếu tân dịch.

    Bên cạnh các tác dụng theo y học cổ truyền, hạnh nhân còn được y học hiện đại chứng minh có nhiều tác dụng như:

    • Giảm ho: Amygdalin trong hạnh nhân khi đưa vào cơ thể sẽ tạo ra acid hydrocyanic và benzaldehyde. Hai hợp chất này có tác dụng ức chế trung tâm hô hấp, từ đó giúp cắt cơn ho, hen suyễn.
    • Giảm táo bón: Hạnh nhân có chứa nhiều dầu béo. Dầu béo giúp cải thiện hoạt động của màng nhầy ruột nên giảm tình trạng táo bón.
    • Chống viêm, giảm đau: Benzoin được tạo ra do tác dụng của benzaldehyde và benzoin ngưng tụ được tạo ra do sự phân hủy của amygdalin . Benzoin có tác dụng giảm đau nên một số người đã dùng hạnh nhân nhằm giảm đau cho người bệnh ung thư gan giai đoạn cuối.
    • Hạ đường huyết: Amygdalin có tác dụng phòng ngừa và điều trị bệnh đái tháo đường do alloxan gây ra .
    • Hạ lipid máu: Theo các báo cáo lâm sàng, hạnh nhân có thể làm giảm đáng kể nồng độ lipid trong máu ở những bệnh nhân bị tăng lipid máu. Nghiên cứu của  Spiller (1990) cho rằng các axit béo không bão hòa đơn trong hạnh nhân có thể giúp giảm lipid máu tăng nhẹ ở những bệnh nhân không có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.
    • Làm đẹp: Dầu béo có trong hạnh nhân đắng có thể làm mềm lớp sừng của da , làm ẩm da khô, bảo vệ các đầu dây thần kinh, mạch máu và các mô và cơ quan, đồng thời ức chế vi khuẩn. Ngoài ra, HCN sinh ra từ quá trình thủy phân bằng enzym có thể ức chế hoạt động của men tyrosinase trong cơ thể loại bỏ các vết nám, tàn nhang, vết thâm,… để đạt được hiệu quả làm đẹp.

    Đối tượng sử dụng

    • Người bị ho, hen suyễn.
    • Người già, phụ nữ sau sinh bị táo bón.
    • Người bị đái tháo đường do alloxan.
    • Người bị tăng lipid máu.
    • Người muốn làm đẹp, xóa tàn nhang, vết thâm, nám,…

    Cách dùng – liều dùng

    Dùng nguyên hạt hoặc tán bột.

    Liều dùng: 6 – 12g/ngày

    Lưu ý

    • Người tỳ vị hư không dùng.
    • Người âm hư hỏa vượng không dùng thuốc trong thời gian dài.
    • Không dùng trong các trường hợp ho do lao, viêm phế quản, ho khan không có đờm,…

    Bảo quản

    Bảo quản trong lọ, túi kín ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nếu mua số lượng lớn mà chưa dùng hết ngay thì nên mua hạnh nhân còn vỏ sẽ bảo quản được lâu hơn so với loại đã tách vỏ.

    Câu chuyện thú vị

    Chuyện kể rằng vào thời Tam Quốc, có một người tên là Đông Phong, sống ẩn dật ở núi Lư, chữa bệnh cho dân chúng không tiếc tiền công. Nếu người bệnh nhất quyết trả tiền, Đông Phong liền yêu cầu họ trồng một cây mơ ở vườn sau nhà. Bằng cách này, ngày càng có nhiều người được Đông Phong chữa trị và vài năm sau, những cây mơ trong vườn đã tươi tốt như rừng. Đông Phong sau đó đã sử dụng số tiền thu được từ việc bán mơ để giúp đỡ những người dân nghèo.

    Bài viết KHỔ HẠNH NHÂN – 苦杏仁 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/kho-hanh-nhan/feed/ 0
    NGA TRUẬT- 莪术 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/nga-truat/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/nga-truat/#respond Sun, 17 Jul 2022 14:18:55 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=173 Tên khoa học Curcuma zedoaria Rosc thuộc họ Gừng. Tên khác: Nghệ đen, ngải tím, tam nại,… Xuất xứ Nga truật có xuất xứ từ các nước nhiệt đới như Trung Quốc, Việt Nam, Sri Lanka,… Tại nước ta, cây mọc hoang và được trồng khắp nơi để làm thuốc. Đặc điểm nổi bật Cây [...]

    Bài viết NGA TRUẬT- 莪术 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    Tên khoa học

    Curcuma zedoaria Rosc thuộc họ Gừng.

    Tên khác: Nghệ đen, ngải tím, tam nại,…

    Xuất xứ

    Nga truật có xuất xứ từ các nước nhiệt đới như Trung Quốc, Việt Nam, Sri Lanka,… Tại nước ta, cây mọc hoang và được trồng khắp nơi để làm thuốc.

    Đặc điểm nổi bật

    Cây nga truật cao khoảng 1 – 1,5m mọc ở những nơi ẩm ướt như suối, thung lũng,… Thân rễ hình bầu dục hoặc hình nón, có các nhánh hình trụ ở hai bên, bộ rễ mảnh. Phiến lá hình trứng thuôn dài, dài 13-24 cm, rộng 7-11 cm, ở giữa gân lá có một quầng màu tím. Cuống lá dài khoảng 1/3 chiều dài phiến lá, kéo dài xuống thành một bẹ và phiến lá nhỏ. Hoa dày đặc, đài hoa màu trắng, tràng hoa 3 thùy Quả hình tam giác, nhẵn. Hạt thuôn dài. Thời kỳ ra hoa từ tháng 3 đến tháng 5. Trong đông y, bộ phận dùng làm thuốc là thân rễ cây nga truật được thu hái vào mùa đông khi lá và thân đã héo, sau đó cắt bỏ phần thân, rễ xơ rồi rửa sạch, hấp hoặc luộc chín tới, thái mỏng.

    Tác dụng

    Theo y học cổ truyền, nga truật vị cay, đắng, tính ôn, quy kinh tỳ. Nga truật có tác dụng phá huyết, hành khí, tiêu hóa thức ăn, chống đau được ứng dụng nhằm:

    • Phá huyết thông kinh, chữa bế kinh.
    • Chữa đau do khí trệ: Đau dạ dày, thống kinh, bế kinh.
    • Kích thích tiêu hóa: Ăn uống tích trệ, bụng đầy, ợ chua.

    Y học hiện đại đã có nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng của nga truật. Một số tác dụng nổi bật gồm:

    • Hỗ trợ điều trị ung thư: Tinh dầu chiết xuất từ nga truật đưa vào trong cơ thể được sử dụng để điều trị ung thư cổ tử cung. Sau khi điều trị, mô khối u bị hoại tử và bong ra, thâm nhiễm tế bào lympho tại chỗ và biến mất hoàn toàn trong một số trường hợp.
    • Kháng khuẩn: Nga truật có thể ức chế Staphylococcus aureus, Escherichia coli , Trực khuẩn thương hàn, Vibrio cholerae,…
    • Tăng bạch cầu: Chuột được tiêm tinh dầu nga truật 10ml/kg vào mạng bụng trong 8 ngày liên tục có thể chống lại tình trạng giảm bạch cầu rõ rệt.
    • Cải thiện lưu lượng máu: Nga truật có tác dụng tăng lưu lượng máu ở động mạch đùi rõ rệt nhất, sau 10 phút dùng thuốc lưu lượng máu tăng 36%, sức cản thành mạch giảm 66,4%. Sử dụng nga truật điều trị máu ứ cho bệnh nhân viêm tắc nghẽn mạch máu , cùng với sự cải thiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân, tuần hoàn chi cũng có sự cải thiện đáng kể.
    • Bảo vệ gan: Chiết xuất nga truật có thể làm giảm đáng kể sự gia tăng ALT ở chuột do carbon tetrachloride, thioacetamide và tạo ra sulfobromophthalein. Từ đó, làm giảm tổn thương các mô gan.
    • Chống viêm: Nga truật có tác dụng ức chế rất rõ rệt đối với viêm phúc mạc do axit axetic tạo ra, giảm phù nề cục bộ.

    Đối tượng sử dụng

    • Người bị đau bụng kinh, bế kinh.
    • Người bị đau tức mạn sườn.
    • Người bị đau dạ dày, đầy hơi, ợ chua, ăn không ngon.
    • Người bị ung thư cổ tử cung.
    • Người bị suy giảm số lượng bạch cầu.
    • Người bị tắc nghẽn tĩnh mạch, ứ huyết, bầm tím.

    Cách dùng – liều dùng

    Dùng thuốc sắc lấy nước hoặc tán bột dùng.

    Liều dùng:6 – 12g/ngày.

    Lưu ý

    • Nga truật có thể làm tổn thương khí huyết nên không dùng lâu hoặc quá nhiều. Khi hết bệnh thì nên dừng thuốc.
    • Phụ nữ có thai, rong kinh không dùng.

    Bảo quản

    Bảo quản trong lọ, túi kín ở nơi khô ráo, thoáng mát.

    Câu chuyện thú vị

    Truyền thuyết kể rằng vào những ngày đầu thành lập nhà Đường, chiến tranh liên miên kéo dài nhiều năm, cuối cùng, con trai thứ của Lý Nguyên là Lý Thế Dân trở thành hoàng đế. Vào một mùa thu, sau khi kết thúc một cuộc chiến, Trình Giảo Kim và những người khác tâu với nhà mua rằng nhiều người lính đã chiến đấu trong nhiều năm, ra tiền tuyến, chiến đấu dũng cảm, nhưng một số binh sĩ không quen với nơi này nên da nhợt nhạt, kém ăn, chướng bụng, đau và nhiều bất thường khác. Vì vậy, Lý Thế Dân đã vội vàng cho truyền các đại phu địa phương vào điện để tìm cách chữa trị. Một ngày nọ, một đại phu đến doanh trại của vua để tặng thuốc. Lý Thế Dân rất vui vẻ và truyền ông vào các lêu để khám bệnh. Vì có quá nhiều binh sĩ cùng triệu chứng nên đại phu không thể chữa hết được, cùng số dược liệu mang theo không đủ nên đã xin nhà vua về nhà để nhờ học trò giúp đỡ cũng như lên núi hái thêm thuốc. Nhà vua  đã cử một đội quân đến bảo vệ vị đại phu trở về nhà một cách suôn sẻ. Khi màn đêm buông xuống, đại phu quyết định đưa học trò và một nhóm binh lính  lên núi để hái thuốc. Trong khi lên núi, đại phu đã chỉ cho những người lính biết cách thu thập thuốc và trọng tâm là cách xác định đã dạy những người lính cách thu thập thuốc. Đến chân núi, đại phu chỉ vào một cây cao tới đầu gối có hoa màu tím trước mặt, nói rằng đây là một trong những vị thuốc mà ông ta đang cần tìm. Vì trời tối nên hoa của những cây này đặc biệt dễ thấy dưới ánh trăng, đại phu liền hái một cây để làm thuốc. Đại phu cũng quân lính đi xuyên đêm để đến quay về, trong lều đại phu cẩn thận kiểm tra tình trạng tưng người, kê đơn thuốc để cho các học trò đi lấy thuốc về sắc. Vài ngày sau, các binh lính đều đã bình phục. Vua Lý Thế Dân khen ngợi đại phu có tài chữa bệnh tuyệt vời, anh ta chỉ vào cây thuốc và hỏi đó là loại thuốc kỳ diệu nào. Đại phu vuốt râu cười nói đó là Nga Truật..

    Bài viết NGA TRUẬT- 莪术 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/nga-truat/feed/ 0
    MẠN KINH TỬ – 蔓荆子 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/man-kinh-tu/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/man-kinh-tu/#respond Sun, 17 Jul 2022 14:14:42 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=171 Tên khoa học Vitex rotundifolia thuộc họ Cỏ roi ngựa. Tên khác: Kinh tử, vạn kim tử, quan âm,… Xuất xứ Mạn kinh tử có nguồn gốc từ các nước Đông Á như Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia. Tại nước ta, cây mọc hoang ở khắp nơi như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Đặc [...]

    Bài viết MẠN KINH TỬ – 蔓荆子 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    Tên khoa học

    Vitex rotundifolia thuộc họ Cỏ roi ngựa.

    Tên khác: Kinh tử, vạn kim tử, quan âm,…

    Xuất xứ

    Mạn kinh tử có nguồn gốc từ các nước Đông Á như Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia. Tại nước ta, cây mọc hoang ở khắp nơi như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

    Đặc điểm nổi bật

    Mạn kinh tử là cây có mùi thơm, cao khoảng 3m. Cành non hình vuông, dày đặc; cành già hình tròn, sáng bóng. Các lá mọc đối, hình trứng, dài 2 đến 5 cm, rộng 1 đến 3 cm, tròn ở đỉnh và hình nón ở dưới. Đài hoa hình bầu dục, 5 thùy, dày đặc màu trắng muốt ở bên ngoài; tràng hoa màu trắng, đỉnh 5 thùy. Quả mạn kinh tử tương đối đặc biệt: hình cầu, mặt ngoài màu nâu đỏ đen, có phủ lớp phấn màu trắng tro; trên đỉnh có lỗ hơi lõm xuống, cuống có đài chia thành 2-5 thùy  bao quanh ⅓ đến ⅔ quả; quả khi chín có màu đen. Thời kỳ ra hoa là tháng 7 và thời kỳ đậu quả là tháng 9. Vị thuốc mạn kinh tử được sử dụng trong đông y là quả chín thu hái vào mùa thu và phơi nắng.

    Tác dụng

    Theo y học cổ truyền, mạn kinh tử vị đắng, cay, tính bình, quy kinh can, bàng quang; có tác dụng phát tán phong nhiệt, lợi niệu, thông kinh hoạt lạc. Mạn kinh tử được ứng dụng trong:

    • Chữa cảm mạo phong nhiệt gây hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
    • Chữa viêm màng tiếp hợp cấp.
    • Chữa đau khớp, gân cơ.
    • Chữa phù thũng do viêm thận, phù dị ứng.

    Y học hiện đại đã chứng minh các tác dụng của mạn kinh tử đối với sức khỏe, bao gồm:

    • Chống xơ vữa động mạch: Các hoạt chất  casticin, artemetin, hesperidin, luteolin, vitexin, axit vanillic trong mạn kinh tử có tác dụng ức chế quá trình peroxy hóa lipid, giảm hàm lượng carbonyl. Từ đó, ức chế quá trình hình thành các mảng xơ vữa trong động mạch.
    • Cải thiện hệ tuần hoàn: Chiết xuất mạn kinh tử có thể làm tăng tốc độ lưu thông máu, cải thiện lưu lượng máu trong cơ thể.
    • Kháng khuẩn:  Mạn kinh tử có khả năng ức chế mạnh đối với Hepatococcus, Staphylococcus aureus,  liên cầu khuẩn nhóm A và neisseria.
    • Hạ huyết áp: Mạn kinh tử có tác dụng hạ huyết áp rõ ràng nhờ cơ chế kích thích hệ thần kinh phó giao cảm.
    • Long đờm, giảm hen suyễn: Nước sắc mạn kinh tử có thể làm giãn cơ trơn khí quản đồng thời có tác dụng long đờm và hạ sốt.

    Đối tượng sử dụng

    • Người mắc cảm mạo phong nhiệt: Sốt, đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ, họng đỏ, miệng khô,…
    • Người bị đau tai, ù tai, điếc.
    • Người bị đau khớp.
    • Người mắc bệnh thận có phù.
    • Người bị đau khớp, đau gân cơ.
    • Người bị tăng huyết áp.

    Cách dùng – liều dùng

    Dùng thuốc sắc lấy nước hoặc tán bột dùng.

    Liều dùng:5 – 12g/ngày.

    Lưu ý

    • Người tỳ hư nhược không dùng mạn kinh tử.
    • Phụ nữ mang thai, cho con bú cần tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi sử dụng.

    Bảo quản

    Bảo quản trong lọ, túi kín ở nơi khô ráo, thoáng mát.

    Câu chuyện thú vị

    Ở bờ đông của hồ Bà Dương thuộc tỉnh Giang Tây, có một ngôi làng tên là Đa Bảo, đây là một thế giới của cát. Một thời gian dài trước đây, có hai chị em sống ở Đa Bảo. Chị gái là Hạ Cốc và em trai là Vân Vi, Cha mẹ họ mất từ ​​khi còn nhỏ và cả hai sống dựa vào nhau để kiếm sống, chúng đốn củi và đánh cá để kiếm sống. Truyền thuyết kể rằng một ngày nọ, Vân Vi  lên núi đốn củi và suýt chết, Hạ Cốc được sự giúp đỡ của các vị tiên nhân, chiến đấu mưu trí và dũng cảm với các quái vật cát, và cuối cùng dùng mạn kinh tử trên núi để hàng yêu. Sau đó, người dân thị trấn Đa Bảo phát hiện ra rằng quả này sau khi sắc uống có tác dụng cải thiện thị lực, thanh nhiệt, tiêu sưng, giảm đau. Ngày nay, mạn kinh tử trên núi cát bên hồ Bà Dương đã nổi tiếng khắp nơi.

    Bài viết MẠN KINH TỬ – 蔓荆子 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/man-kinh-tu/feed/ 0
    SƠN THÙ DU – 山茱萸 https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/son-thu-du/ https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/son-thu-du/#respond Sun, 17 Jul 2022 14:03:06 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/?post_type=product&p=167 Tên khoa học Cornus officinalis Sieb. et Zucc họ Sơn thù du. Tên khác: Sơn thù, giác mộc. Xuất xứ Sơn thù du có nguồn gốc tại Trung Quốc, hiện chưa di thực về Việt Nam. Cây mọc hoang và được trồng tại nhiều nơi như Thiểm Tây, Hà Nam, Tứ Xuyên, Triết Giang (Trung [...]

    Bài viết SƠN THÙ DU – 山茱萸 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    Tên khoa học

    Cornus officinalis Sieb. et Zucc họ Sơn thù du.

    Tên khác: Sơn thù, giác mộc.

    Xuất xứ

    Sơn thù du có nguồn gốc tại Trung Quốc, hiện chưa di thực về Việt Nam. Cây mọc hoang và được trồng tại nhiều nơi như Thiểm Tây, Hà Nam, Tứ Xuyên, Triết Giang (Trung Quốc).

    Đặc điểm nổi bật

    Cây sơn thù du thường mọc ở những nơi ẩm ướt như khe suối, khe núi, sườn đồi. Cành già màu nâu sẫm, cành non màu xanh lục. Lá mọc đối xứng, dài 5-12 cm, rộng 7,5 cm, nhọn ở đỉnh, tròn ở gốc, mặt trên có lông tơ thưa, mặt dưới có nhiều lông, hai bên có 6-8 cặp. Nách lá có lông màu vàng nâu, cuống lá dài khoảng 1 cm, có lông dẹt. Hoa có bốn thùy, các thùy rộng hình tam giác; cánh hoa hình trứng. Quả hình bầu dục, khi chín có màu đỏ. Thời kỳ ra hoa tháng 5-6, thời kỳ đậu quả tháng 8-10. Trong đông y, sử dụng quả sơn thù du chín thu hoạch vào cuối thu hoặc đầu đông, phơi khô bỏ hạt..

    Tác dụng

    Theo y học cổ truyền, sơn thù du vị chua, sáp, ấm, quy kinh can, thận. Thuốc có tác dụng bổ can thận, cố tinh, sáp niệu được dùng:

    • Chữa di tinh, tiểu tiện nhiều lần, đau lưng, lạnh lưng, ù tai do thận hư.
    • Cầm mồ hôi.
    • Chữa hoa mắt, chóng mặt do can hư.
    • Chữa ngạt mũi.

    Y học hiện đại cũng đã chứng minh nhiều lợi ích đối với sức khỏe của sơn thù du như:

    • Cải thiện chức năng tim: Sơn thù dù có khả năng cải thiện chức năng tim, tăng co bóp cơ tim, tăng cung lượng tim. Dùng sơn thù du còn làm tăng huyết áp, tăng lưu lượng tuần hoàn ở những trường hợp bị sốc, kéo dài thời gian sống.
    •  Cải thiện hệ miễn dịch: Nước sắc sơn thù du có tác dụng thúc đẩy miễn dịch dịch thể và đẩy nhanh quá trình hình thành các kháng thể IgG và IgM ở trong huyết thanh.
    • Chống viêm, kháng khuẩn: Nước sắc sơn thù du có tác dụng ức chế rõ rệt quá trình xuất tiết, viêm, phù nề và các chất viêm gây tổn thương thận. Sơn thù du có tác dụng ức chế mạnh với các vi khuẩn như Staphylococcus epidermidis, Enterococcus, Staphylococcus aureus, Shigella,…
    • Chống oxy hóa, giảm lipid máu, cải thiện trí nhớ: Sơn thù du có khả năng cải thiện khả năng chịu đựng của cơ thể trong môi trường thiếu oxy, giảm tình trạng mệt mỏi và cải thiện trí nhớ. Vị thuốc này cũng kích thích hoạt động của SOD trong hồng cầu và chống lại quá trình peroxy hóa lipid. Rượu sơn thù du có tác dụng trung hòa tryglicerid và cholesterol máu, đồng thời ngăn ngừa xơ cứng động mạch.

    Đối tượng sử dụng

    • Người mắc chứng thận hư: di tinh, tiểu tiện nhiều lần, đái dầm, đau lưng gối mỏi, lạnh lưng, ù tai,…
    • Người bị ra mồ hôi không tự chủ.
    • Người bị hoa mắt, chóng mặt.
    • Người suy giảm chức năng tim.
    • Người có chỉ số mỡ máu cao, rối loạn chuyển hóa lipid.
    • Người bị rong kinh.
    • Người suy giảm hệ miễn dịch.
    • Người mới ốm dây, muốn bồi bổ cơ thể

    Cách dùng – liều dùng

    Dùng thuốc sắc lấy nước hoặc tán bột dùng.

    Liều dùng:6 – 12g/ngày.

    Lưu ý

    Sơn thù du có thể tương tác với rifampicin, aspirin, indomethacin, aminophylline, nhôm hydroxit và natri bicarbonate. Vì vậy, nếu bạn đang dùng một trong những loại thuốc này cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sơn thù du.

    Bảo quản

    Bảo quản trong lọ, túi kín ở nơi khô ráo, thoáng mát.

    Câu chuyện thú vị

    Vào thời Chiến Quốc, các lãnh chúa xung đột, chiến tranh thường xuyên xảy ra, khi đó khu vực xung quanh dãy núi Thái Xương thuộc về nước Triệu, hầu hết cư dân trên núi đều phụ thuộc vào việc lên núi hái thuốc để kiếm sống. Có lần, một người dân trong làng dâng lên vua Triệu một loại thuốc, vua Triệu hỏi: “Thuốc này tên gì, công năng ra sao?”. Dân trả lời đây là quả Sơn du, chuyên dùng làm thuốc trong dân. Vua bèn tỏ vẻ khinh thường: “Kẻ thấp hèn này dám dùng loại thảo dược tầm thường này làm cống phẩm, chẳng phải là xem thường vị vương này, ta cho rằng ngươi thiếu hiểu biết, không trừng phạt ngươi, mau đem loại thảo dược này về đi. ”

    Lúc này, một vị thái y họ Chu nói với vua Triệu rằng: “Đây một vị thuốc tốt, người làng này nghe nói vua bị đau thắt lưng, bèn hái đem về đây”. Vua Triệu nói: ” “Ta không cần dùng đến thứ này.” Nghe xong, dân làng không còn lựa chọn nào khác ngoài việc rời khỏi cung điện và về nhà.

    Nhìn thấy dân làng bỏ đi trong tuyệt vọng, Chu Vũ Nhất vội vàng nói với dân làng: “Hãy mua cho ta một ít loại cây này.” Nghe xong, dân làng đã mua tất cả số cây mà họ thu được cho Chu Vũ Nhất. Thái y trồng trong sân vườn, sau 2 năm cây phát triển rất tươi tốt, ông hái quả, rửa sạch, phơi khô và cất giữ để dùng sau.

    Một ngày nọ, căn bệnh cũ của vua Triệu tái phát với chứng đau thắt lưng, cơn đau không thể chịu đựng được. Thấy vậy, Chu thái y vội vàng dùng loại quả rừng mà sắc cho vua Triệu, sau khi vua Triệu uống thì cơn đau thắt lưng dần dịu đi, uống được 3 ngày thì ông lại bình phục như trước. Vua Triệu hỏi Chu thái y: “Ngươi cho ta uống thuốc gì mà hiệu nghiệm vậy.” Chu Thái y đáp: “Vị thuốc này là loại quả mà trước đây dân núi Thái Xương đã cống nạp.” Vua Triệu vui mừng khôn xiết sai người trồng một vườn cây trong cung. Một vị phi tử của vua Triệu bị đau bụng kinh và chảy máu âm đạo liên tục, vua lại ban chiếu chỉ lệnh cho Chu Vũ Nhất sắc thuốc chữa bệnh. Chu thái y cũng vẫn dùng tới vị thuốc nọ để điều trị khỏi cho vợ Vua.

    Để khen ngợi thành tích của Chu Thái y, vua Triệu đã đặt tên cây là “Sơn thù du”. (trong chữ hán chữ Chu  (朱), chữ Thù (茱) là chữ Chu (朱) thêm bộ thảo (艹))

    Bài viết SƠN THÙ DU – 山茱萸 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

    ]]>
    https://vanquocduocvuong.vn/san-pham/son-thu-du/feed/ 0