Lưu trữ cảm cúm - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/tag/cam-cum/ Mon, 30 Sep 2024 14:33:22 +0000 vi hourly 1 https://vanquocduocvuong.vn/wp-content/uploads/2022/07/cropped-logo-vanquocduocvuong.png Lưu trữ cảm cúm - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/tag/cam-cum/ 32 32 Chuyên gia hướng dẫn cha mẹ chăm sóc trẻ khi dịch cúm bùng phát https://vanquocduocvuong.vn/chuyen-gia-huong-dan-cha-me-cham-soc-tre-khi-dich-cum-bung-phat/ https://vanquocduocvuong.vn/chuyen-gia-huong-dan-cha-me-cham-soc-tre-khi-dich-cum-bung-phat/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:45 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/chuyen-gia-huong-dan-cha-me-cham-soc-tre-khi-dich-cum-bung-phat/ Theo TS.BS Nguyễn Văn Lâm – Giám đốc Trung tâm y học lâm sàng và các bệnh nhiệt đới trẻ em – Bệnh viện Nhi Trung Ương cho biết bệnh cúm mùa là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Bệnh lây qua đường hô hấp với biểu hiện trẻ sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, [...]

Bài viết Chuyên gia hướng dẫn cha mẹ chăm sóc trẻ khi dịch cúm bùng phát đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Theo TS.BS Nguyễn Văn Lâm – Giám đốc Trung tâm y học lâm sàng và các bệnh nhiệt đới trẻ em – Bệnh viện Nhi Trung Ương cho biết bệnh cúm mùa là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Bệnh lây qua đường hô hấp với biểu hiện trẻ sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, hắt hơi, sổ mũi, đau họng và ho.

Tác nhân gây bệnh hiện nay ở nước ta chủ yếu do các chủng virus cúm A và cúm B. Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao, qua đường hô hấp, qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng do hắt hơi, ho, khạc.

Thông thường, bệnh diễn biến nhẹ và hồi phục trong vòng 2-7 ngày, nhưng đối với trẻ em, người lớn tuổi, người có bệnh mãn tính về tim phổi, thận, bệnh chuyển hóa, thiếu máu hoặc suy giảm miễn dịch …, bệnh có thể diễn biến nặng hơn như viêm phổi, dễ bị biến chứng và có thể dẫn đến tử vong.

Trong trường hợp trẻ bị mắc cúm, cha mẹ cần lưu ý các điều sau:

Hạ sốt cho trẻ

  • Nới rộng quần áo cho trẻ.
  • Chườm ấm ở vùng trán, nách, bẹn. (Nhiệt độ nước chườm được xác định bằng cách nhúng cùi chỏ của người lớn vào chậu nước, nếu thấy ấm là được.)
  • Cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của Bác sĩ, mỗi 4 – 6h uống nhắc lại 1 lần nếu trẻ có sốt ≥ 38,5o

Vệ sinh đường hô hấp

  • Vệ sinh mũi miệng: Dùng khăn giấy mềm lau sạch mũi, dãi rồi vứt bỏ ngay sau khi sử dụng. (Không nên dùng khăn xô vì sau mỗi lần lau, nếu không thay khăn mới, dùng lại khăn cũ vi rút vẫn bám lại trên khăn.)
  • Hàng ngày, nhỏ dung dịch nước muối sinh lý Natriclorid 9‰ vào mắt, mũi cho trẻ, súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước muối pha loãng đối với trẻ lớn.
  • Thường xuyên vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng với nước sạch (vệ sinh cả bàn tay người chăm sóc và cả cho trẻ), tránh tối đa việc đưa tay lên mắt, mũi, miệng.

Chế độ ăn cho trẻ bị cúm

  • Cho trẻ ăn thức ăn giàu dinh dưỡng, mềm, dễ tiêu, dễ nuốt: Cháo, sữa, hoa quả và uống nhiều nước.
  • Tăng cường bú mẹ nếu trẻ còn bú mẹ

Phòng lây nhiễm cúm

  • Cách ly trẻ tương đối: Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với trẻ lành, hướng dẫn che miệng và mũi khi ho và hắt hơi, tốt nhất bằng khăn vải hoặc khăn giấy.
  • Mang khẩu trang khi chăm sóc trẻ.
  • Tắm cho trẻ bằng nước ấm trong phòng kín gió, để tránh nhiễm lạnh.

Các chuyên gia khuyến cáo, tiêm vắc xin là biện pháp hiệu quả để phòng cúm. Trẻ bị cúm cần được cách ly và người chăm sóc trẻ cần đeo khẩu trang để phòng lây nhiễm. Ngoài ra, các gia đình cần chú ý đảm bảo nơi ở thông thoáng, sạch sẽ, nhiều ánh sáng….

Bệnh viện Nhi Trung ương

Bài viết Chuyên gia hướng dẫn cha mẹ chăm sóc trẻ khi dịch cúm bùng phát đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/chuyen-gia-huong-dan-cha-me-cham-soc-tre-khi-dich-cum-bung-phat/feed/ 0
Cúm và tiêm phòng cúm https://vanquocduocvuong.vn/cum-va-tiem-phong-cum/ https://vanquocduocvuong.vn/cum-va-tiem-phong-cum/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:45 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/cum-va-tiem-phong-cum/ Bệnh cúm là bệnh viêm đường hô hấp cấp tính do nhiều loại vi-rút cúm gây ra và có khả năng lây nhiễm cao. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường xảy ra theo mùa. Trong lịch sử có rất nhiều đại dịch cúm làm chết hàng triệu người. Ngày nay [...]

Bài viết Cúm và tiêm phòng cúm đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Bệnh cúm là bệnh viêm đường hô hấp cấp tính do nhiều loại vi-rút cúm gây ra và có khả năng lây nhiễm cao. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường xảy ra theo mùa. Trong lịch sử có rất nhiều đại dịch cúm làm chết hàng triệu người. Ngày nay một số đối tượng như trẻ em, người già, phụ nữ có thai và một số người mắc các bệnh mạn tính vẫn có thể gặp nguy hiểm khi bị cúm.

1. Nguyên nhân gây ra bệnh cúm

a. Vi-rút cúm

Có 3 chủng vi-rút cúm là A, B và C trong đó cúm A và B là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh trong thực tế:

Virus cúm phổ biến nhất là cúm A, B, C
Virus cúm phổ biến nhất là cúm A, B, C
  • Cúm A thường gặp và là nguyên nhân của nhiều đại dịch lớn trên thế giới.

  • Cúm B gây bệnh nhẹ hơn và có xu hướng lưu hành cùng với cúm A trong các đợt bùng phát hàng năm.

  • Cúm C gây bệnh nhẹ hoặc không triệu chứng giống như cảm lạnh.

Cúm A được phân loại dựa vào kháng nguyên bề mặt của chúng: Kháng nguyên H (haemagglutinin) giúp vi-rút đi vào tế bào hô hấp của người bị nhiễm và kháng nguyên N (neuraminidase) giúp phóng thích vi-rút từ các tế bào bị nhiễm vi-rút ra ngoài. Có cả thảy 16 loại H và 9 loại N của chủng cúm A. Khi Vi-rút cúm chuyển đổi một trong 2 loại kháng nguyên H và N này thì nó sẽ trở thành một loại khác (hay còn gọi là tuýp khác). Ví dụ như loại cúm H1N2 khi thay đổi kháng nguyên N2 thành N5 thì sẽ tạo thành loại mới là H1N5 hoặc khi kháng nguyên H1 chuyển thành H5 thì sẽ tạo ra loại mới là H5N5. Như vậy, với khả năng chuyển đổi rất lớn các kháng nguyên H và N, có rất nhiều loại cúm A với tổ hợp H và N khác nhau. Vì có quá nhiều loại cúm A chỉ khác nhau kháng nguyên H và/hoặc N nên thuốc chích ngừa cúm phải thay đổi thường xuyên để phù hợp với loại cúm A đang hiện diện nhiều nhất. Đây cũng là lý do các thuốc chích ngừa cúm thay đổi hàng năm và các thuốc ở năm trước nếu dùng không hết không thể dùng trong năm kế tiếp. Một số loại cúm nổi tiếng vì khả năng gây bệnh nguy hiểm như cúm heo H1N1, cúm gia cầm H5N1.

b. Bệnh cúm lây qua đường nào?

Cúm thường lây nhiễm từ người sang người qua đường hô hấp khi người bệnh hít phải vi-rút có trong các luồng khí từ đường hô hấp của người bị cúm khi người đó ho hay hắt hơi. Bệnh cũng có thể lây truyền qua tiếp xúc với mầm bệnh như tay dính vi-rút qua bắt tay, sử dụng chung điện thoại, remote tivi… rồi đưa lên mắt, mũi hay miệng của mình.

Cúm gia cầm chủ yếu lây từ gia cầm lẫn nhau hoặc đôi khi lây từ gia cầm sang người; còn lây từ người sang người rất hiếm. Hầu hết những người bị bệnh là do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh hay chết hoặc các loài chim hoang dã. Cúm gia cầm thường nặng và có nguy cơ tử vong cao ngay cả với người khỏe mạnh bị nhiễm.

2. Chẩn đoán bệnh cúm

Chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng

a. Các triệu chứng của cúm

Triệu chứng thường gặp của bệnh cúm

Triệu chứng có thể rất khác nhau giữa người này và người khác nhưng thường bao gồm các triệu chứng sau:

  • Sốt (nhiệt độ thường cao hơn 38ºC)
  • Nhức đầu và đau cơ
  • Mệt mỏi, biếng ăn
  • Ho và đau họng cũng có thể gặp

Người bị cúm thường sốt 2-5 ngày. Điều này khác với các bệnh do vi-rút khác của đường hô hấp thường hết sốt sau 24 đến 48 giờ.

Nhiều người bị cúm có sốt và đau cơ và một số người khác có triệu chứng cảm lạnh như chảy mũi và đau họng. Các triệu chứng cúm thường cải thiện sau 2-5 ngày mặc dù bệnh có thể kéo dài một tuần hoặc hơn. Các triệu chứng mệt mỏi hay yếu cơ có thể kéo dài hàng tuần. Cần phân biệt các triệu chứng của bệnh cảm lạnh và cúm theo bảng sau:

Triệu chứng

Cảm lạnh

Cúm

Sốt

Hiếm

Thường gặp, sốt cao (trẻ nhỏ) và kéo dài 3 và 4 ngày

Nhức đầu

Hiếm

Hay gặp

Đau nhức

Nhẹ

Hay gặp, đau nhiều

Mệt mỏi, yếu người

Đôi khi

Hay gặp, có thể kéo dài 2-3 tuần

Kiệt sức

Không

Hay gặp, ngay từ khi bắt đầu bệnh

Nghẹt mũi

Hay gặp

Đôi khi

Hắt hơi

Hay gặp

Đôi khi

Đau họng

Hay gặp

Đôi khi

Khó chịu ở ngực, ho

Nhẹ – trung bình, ho khan

Hay gặp, có thể nặng


Cúm có thể gây ra các biến chứng như viêm phổi, viêm xoang và viêm tai. Viêm phổi hay gặp nhất là tình trạng phổi bị nhiễm trùng nặng thường xảy ra ở trẻ em, người già trên 65 tuổi và những người sống trong viện dưỡng lão hay có mắc một số bệnh khác như đái tháo đường, bệnh ảnh hưởng đến tim và phổi. Viêm phổi cũng hay xảy ra ở người có hệ miễn dịch suy giảm.

b. Xét nghiệm chẩn đoán cúm

Chẩn đoán bệnh cúm thường dựa vào triệu chứng (sốt, ho và đau cơ). Xét nghiệm (như PCR) chỉ áp dụng cho một số người như khi có dịch cúm mới hay có nguy cơ cao bị biến chứng.

3. Cách phòng ngừa bệnh cúm

Các biện pháp phòng tránh cảm cúm cảm lạnh

a. Cách hạn chế cúm lây lan

  • Thường xuyên rửa tay với xà phòng và nước có thể hạn chế lây truyền cúm. Có thể dùng các loại nước sát trùng thay thế. Khi bị cúm hay chăm sóc người bị cúm thì nên rửa tay thường xuyên hơn.
  • Mang khẩu trang hoặc dùng khăn giấy (che cả miệng lẫn mũi) khi ho hay hắt hơi và bỏ giấy này ngay sau khi sử dụng. Có thể ho và hắt hơi vào tay áo để không làm nhiễm bẩn tay cũng là cách hạn chế lây lan.
  • Tránh để mắt, mũi và miệng tiếp xúc với mầm bệnh (từ tay nhiễm bẩn).
  • Tránh tiếp xúc gần với người đang mắc bệnh.
  • Nếu bạn bị bệnh giống cúm, nên ở nhà ít nhất đến 24 giờ sau khi hết sốt trừ khi phải đi đến nơi khác khi cần thiết.

b. Chích ngừa cảm cúm

Cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc cúm là chích ngừa. Người đã chích ngừa nếu mắc cúm có thể nhẹ hơn, thời gian bị bệnh ngắn hơn và ít tử vong hơn người chưa chích ngừa.

Thời điểm chích ngừa: Vì chủng vi-rút cúm thay đổi hàng năm nên bạn cần chích ngừa cúm mỗi năm trước khi vào mùa cúm. Nên chích càng sớm càng tốt khi có vaccine của năm đó. Ở bắc bán cầu, cúm thường xảy ra từ tháng 11 đến tháng 4 còn ở nam bán cầu thì mùa cúm là từ tháng 5 đến tháng 10. Ở miền nhiệt đới thì cúm có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào. Trẻ em phải chích 2 mũi khi tiêm lần đầu. Người lớn và trẻ đã từng chủng ngừa cúm chích mỗi năm một mũi.

Hiệu quả: Người chích ngừa cúm sẽ tạo ra kháng thể (chất bảo vệ) chống lại vi-rút khi họ bị nhiễm. Cần khoảng 2 tuần để tạo ra kháng thể này và khả năng bảo vệ là 50-80% (tức 50-80% người chích sẽ không bị cúm sau khi chích).

Loại vaccine: Có 3 loại vaccine: chích bắp thịt, chích dưới da và dạng xịt mũi. Ở Việt Nam chỉ có loại chích bắp thịt. Loại chích bắp thịt (chứa vi-rút chết) là loại phổ biến cho người lớn và trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. Loại xịt mũi (chứa vi-rút sống giảm độc lực) chỉ dành cho người khỏe từ 2 tuổi trở lên đến 49 tuổi. Phụ nữ có thai và người có sức đề kháng kém (suy giảm miễn dịch) hay có bệnh mạn tính không nên dùng loại chứa vi-rút còn sống.

Tác dụng phụ: Tác dụng phụ chủ yếu là ngứa tại chỗ chích. Bệnh nhân bị dị ứng với trứng cần thận trọng khi chích ngừa (vì hầu hết các loại vaccine được chế tạo trong môi trường có trứng) và phải báo cho nhân viên y tế biết về điều này.Các phản ứng phụ khác có thể gặp như đau nhức mình mẩy, nhức đầu, sốt nhẹ (khoảng 38ºC). Các phản ứng này thường nhẹ và tự hết sau 1-2 ngày.

Ai cần chích ngừa cúm? Mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên đều cần chích ngừa cúm. Những đối tượng sau càng cần phải chích ngừa hơn:

  • Người lớn từ 50 tuổi trở lên
  • Người sống ở nhà dưỡng lão
  • Người có bệnh tim phổi mạn tính bao gồm trẻ bị hen suyễn.
  • Người lớn hay trẻ em bị các bệnh tiểu đường hay thận mạn tính
  • Người lớn hay trẻ em bị nhiễm HIV hay được ghép tạng
  • Trẻ từ 6 tháng đến 18 tuổi phải dùng aspirin lâu ngày
  • Phụ nữ có thai trong giai đoạn có mùa cúm
  • Những người có nguy cơ bị lây nhiễm cao như nhân viên y tế, người sống chung với người có nguy cơ bị biến chứng do cúm cao.

Ai không nên chích ngừa cúm? Người dị ứng nặng với vaccine, người đang mắc bệnh cấp tính nặng, người có tiền căn Guillain-Barre trong vòng 6 tuần sau khi chích vaccine trước đó, trẻ dưới 6 tháng tuổi.

4. Điều trị cúm

Hầu hết bệnh nhân bị cúm tự hết sau 1-2 tuần mà không cần điều trị. Tuy nhiên, các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra. Nên liên hệ nhân viên y tế khi:

  • Cảm thấy khó thở
  • Cảm thấy đau hay đè ép lồng ngực hay bao tử
  • Có dấu hiệu mất nước như chóng mặt khi đứng hay không đi tiểu
  • Thấy lơ mơ
  • Nôn liên tục hay không thể uống đủ nước

Ở trẻ em, nếu có một trong các triệu chứng trên hay nếu trẻ có biểu hiện sau thì nên đi khám:

  • Da xanh tái
  • Rất bức rức
  • Khóc không có nước mắt (sơ sinh)
  • Sốt kèm nổi ban
  • Đánh thức không dễ dàng

Có nhiều nhóm người có nguy cơ biến chứng cao như phụ nữ có thai, trẻ nhỏ (< 5 tuổi và đặc biệt < 2 tuổi), người có bệnh mạn tính như bệnh phổi mạn (hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường, suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, ghép tạng) và một số các bệnh khác. Nếu bạn và con/cháu bạn có triệu chứng cúm và thuộc nhóm có nguy cơ biến chứng cao thì nên gặp nhân viên y tế để được tư vấn kịp thời.

Điều trị triệu chứng – Điều trị triệu chứng cúm giúp bạn cảm thấy khỏe hơn nhưng không thể giúp bệnh cúm hết nhanh hơn. Nghỉ ngơi cho đến khi bình phục hoàn toàn; đặc biệt khi bệnh nặng.Uống đủ nước để không bị mất nước. Một cách để xem mình đã uống đủ nước chưa là xem màu sắc của nước tiểu. Nước tiểu bình thường có màu trắng (không màu) hay màu vàng lợt. Nếu uống đủ nước thì bạn sẽ đi tiểu mỗi 3-5 giờ một lần.

Điều trị bằng thuốc

  • Acetaminophen (còn gọi là paracetamol) có thể hạ sốt, giảm nhức đầu và đau cơ. Aspirin cũng có thể giảm đau và hạ sốt nhưng không được khuyên dùng phổ biến vì nhiều tác dụng phụ.
  • Thuốc ho thường ít khi có ích và ho thường tự hết mà không cần điều trị. Không nên dùng thuốc ho và thuốc cảm cho trẻ dưới 6 tuổi.
  • Thuốc chống vi-rút có thể được dùng để điều trị hay phòng ngừa cúm, tuy nhiên thuốc này không phổ biến ở nước ta và thường chỉ được dùng trong mùa dịch. Phần lớn người mắc cúm không cần phải sử dụng đến thuốc này mà chỉ những người có triệu chứng nặng hay có nguy cơ bị biến chứng cao mới được bác sĩ chỉ định dùng thuốc này. Các thuốc chống vi-rút cúm bao gồm oseltamivir (Tamiflu®) and zanamivir (Relenza®). Thuốc chống vi-rút có hiệu quả nhất khi dùng trong 48 giờ đầu.
  • Kháng sinh không phải là thuốc dùng để chữa bệnh do vi-rút như cúm. Kháng sinh chỉ nên dùng khi có biến chứng nhiễm trùng như viêm phổi, nhiễm trùng tai hay viêm xoang. Dùng kháng sinh không đúng có thể gây hại như bị tác dụng phụ của thuốc và tạo ra vi trùng kháng thuốc.
  • Các điều trị khác tây y – Có nhiều cách điều trị cúm ngoài tây y như sử dụng cây cỏ, đông y, gia truyền…. Tuy nhiên vì chưa có các nghiên cứu hợp lý nên khó đánh giá hiệu quả cũng như tính an toàn của các phương pháp điều trị này.

Cúm là bệnh do vi-rút rất phổ biến và dễ mắc đối với mọi người. Tuy phần lớn người mắc cúm là nhẹ và tự khỏi nhưng cũng có nhiều đối tượng sẽ gặp nguy hiểm khi mắc cúm. Việc chẩn đoán bệnh cúm chủ yếu dựa vào biểu hiện lâm sàng (sốt, ho, đau nhức mình mẩy) nhưng trong những đợt dịch cúm có thể cần dùng đến xét nghiệm để chẩn đoán. Điều trị cúm chủ yếu là điều trị triệu chứng (paracetamol) và bồi bổ cơ thể còn thuốc chống vi-rút chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Vì cúm rất dễ lây nên biện pháp phòng ngừa là tránh tiếp xúc với người bệnh và giữ vệ sinh bản thân cho tốt. Chích ngừa cúm cũng là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả cho tất cả mọi người vì thuốc chích ngừa cúm an toàn và hiệu quả.

Ths. Nguyễn Như Vinh
Trung tâm đào tạo Bác Sĩ Gia đình – Đại Học Y Dược Tp.HCM
Trung tâm chăm sóc hô hấp – Bệnh viện Đại Học Y Dược Tp. HCM

Bài viết Cúm và tiêm phòng cúm đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/cum-va-tiem-phong-cum/feed/ 0
Khuyến cáo trẻ em và thanh thiếu niên không sử dụng thuốc trị ho và cảm lạnh chứa opioid: Thông tin từ Cơ quan Quản lý Y tế  Canada https://vanquocduocvuong.vn/khuyen-cao-tre-em-va-thanh-thieu-nien-khong-su-dung-thuoc-tri-ho-va-cam-lanh-chua-opioid-thong-tin-tu-co-quan-quan-ly-y-te-canada/ https://vanquocduocvuong.vn/khuyen-cao-tre-em-va-thanh-thieu-nien-khong-su-dung-thuoc-tri-ho-va-cam-lanh-chua-opioid-thong-tin-tu-co-quan-quan-ly-y-te-canada/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:12 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/khuyen-cao-tre-em-va-thanh-thieu-nien-khong-su-dung-thuoc-tri-ho-va-cam-lanh-chua-opioid-thong-tin-tu-co-quan-quan-ly-y-te-canada/ Ngày 18/02/2019, sau khi xem xét đánh giá an toàn về các thuốc điều trị ho và cảm lạnh chứa opioid, Health Canada (Cơ quan Quản lý Y tế  Canada) đã khuyến cáo các đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi) không nên sử dụng các thuốc trị ho và cảm lạnh chứa codein, hydrocodon và normethadon. [...]

Bài viết Khuyến cáo trẻ em và thanh thiếu niên không sử dụng thuốc trị ho và cảm lạnh chứa opioid: Thông tin từ Cơ quan Quản lý Y tế  Canada đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Ngày 18/02/2019, sau khi xem xét đánh giá an toàn về các thuốc điều trị ho và cảm lạnh chứa opioid, Health Canada (Cơ quan Quản lý Y tế  Canada) đã khuyến cáo các đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi) không nên sử dụng các thuốc trị ho và cảm lạnh chứa codein, hydrocodon và normethadon.

Đánh giá về tính an toàn của Health Canada cho thấy có rất ít bằng chứng chứng minh hiệu quả của các thuốc này này ở trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi). Ngoàira, mặc dù chưa ghi nhận bằng chứng thuyết phục về mối liên quan giữa các thuốc trị ho và cảm lạnh chứa opioid với các rối loạn khi sử dụng opioid ở trẻ em và thanh thiếu niên, đánh giá này cũng phát hiện rằng việc sử dụng opioid sớm có thể là nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng các chất gây nghiện sau này. Do thiếu bằng chứng thuyết phục về hiệu quả và nguy cơ tiềm tàng dài hạn, Health Canada đang có những hành động tích cực nhằm cảnh báo người dân về những nguy cơ của các thuốc này.

Health Canada cũng yêu cầu các nhà sản xuất cập nhật thông tin an toàn sản phẩm để bổ sung khuyến cáo trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi) không được sử dụng các sản phẩm này.

Tại Canada, có 3 loại thuốc opioid kê đơn được cấp phép để điều trị các triệu chứng ho bao gồn codein, hydrocodon và normethadon. Codein liều thấp cũng là thành phần trong một số thuốc không kê đơn điều trị ho và cảm lạnh.

Thông tin dành cho cha mẹ và người chăm sóc trẻ 

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ về các lựa chọn thay thế cho thuốc trị ho và cảm lạnh chứa opioid cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi).
  • Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và các thông tin an toàn được cung cấp bởi dược sĩ hoặc bác sĩ.

Tại Canada, việc sử dụng thuốc kê đơn trị ho và cảm lạnh chứa opioid đã được hạn chế ở trẻ em và thanh thiếu niên trong 5 năm qua. Hiện tại, việc sử dụng các thuốc này ở trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi) chiếm tỷ lệ nhỏ (4%) trong tổng lượng thuốc kê đơn trị ho và cảm lạnh chứa opioid được sử dụng ở Canada.

Health Canada sẽ tiếp tục nghiên cứu mối liên hệ giữa các rối loạn và tác hại liên quan đến opioid với việc sử dụng các thuốc chứa opioid ở Canada. Đồng thời, cơ quan này sẽ tiếp tục theo dõi các tác hại liên quan đến tất cả các thuốc có chứa opioid. Health Canada cũng đã yêu cầu các nhà sản xuất các thuốc opioid kê đơn nộp kế hoạch quản lý nguy cơ để theo dõi và giám sát các nguy cơ của thuốc trên toàn Canada.

Do tính sẵn có của các thuốc không kê đơn chứa codein liều thấp khác và những nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng các thuốc này, Health Canada đã bắt đầu đánh giá tất cả các thuốc không kê đơn cho trẻ em và thanh thiếu niên chứa codein để đưa ra quyết định phù hợp.

Bài viết Khuyến cáo trẻ em và thanh thiếu niên không sử dụng thuốc trị ho và cảm lạnh chứa opioid: Thông tin từ Cơ quan Quản lý Y tế  Canada đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/khuyen-cao-tre-em-va-thanh-thieu-nien-khong-su-dung-thuoc-tri-ho-va-cam-lanh-chua-opioid-thong-tin-tu-co-quan-quan-ly-y-te-canada/feed/ 0
2 cách đánh cảm bằng gừng rượu https://vanquocduocvuong.vn/2-cach-danh-cam-bang-gung-ruou/ https://vanquocduocvuong.vn/2-cach-danh-cam-bang-gung-ruou/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:46:57 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/2-cach-danh-cam-bang-gung-ruou/ Đánh cảm là phương pháp xưa được ông cha ta rất ưa chuộng để trị cảm lạnh, cảm cúm, cảm mạo. Chỉ riêng đánh cảm thôi cũng có rất nhiều cách thức thực hiện. Dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn 2 cách đánh cảm bằng gừng rượu. 2 cách này cũng rất đơn [...]

Bài viết 2 cách đánh cảm bằng gừng rượu đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Đánh cảm là phương pháp xưa được ông cha ta rất ưa chuộng để trị cảm lạnh, cảm cúm, cảm mạo. Chỉ riêng đánh cảm thôi cũng có rất nhiều cách thức thực hiện. Dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn 2 cách đánh cảm bằng gừng rượu. 2 cách này cũng rất đơn giản, hiệu quả và bất cứ nhà nào cũng có thể tự làm nhé.

Cách 1: Dùng rượu gừng đã ngâm từ lâu.

Rượu gừng ngâm lâu
Rượu gừng ngâm lâu

  • Nếu là rượu gừng đã ngâm thì bạn chỉ cần xoa rượu lên bề mặt da, vuốt nhiều lần để tạo độ ma sát vừa phải làm nóng vùng da đánh cảm.

Cách 2: Dùng gừng tươi và rượu.

Gừng tươi và rượu
Đánh cảm bằng gừng tươi và rượu

  • Nên chọn củ gừng to. Rửa sạch. Cho vào cối giã nhuyễn. Vắt lấy nước cốt rồi thoa lên vùng cần đánh gió.
  • Dùng một chiếc khăn hoặc vải mỏng bọc lấy bã gừng giã và một ít tóc rối. Nhúng bọc vải vào rượu mạnh 35° – 45° chà nhẹ cho đến khi người nóng lên.
  • Khi đánh gió nhớ vuốt từ đỉnh đầu xuống cả người. Phía trước: mặt mũi, ngực, bả vai, cánh tay bên trong bên ngoài, lòng và mu bàn tay, rồi các ngón tay, bụng, bắp vế xuống cho tới lòng và mu bàn chân và các ngón chân. Phía sau: đầu, ót, gáy, lưng, mông xuống cho tới lòng bàn chân và các ngón chân.
  • Đánh xuôi theo 1 chiều nhất định từ trên xuống, từ giữa ra 2 bên. Sau đó, dùng khăn khô lau sạch bã gừng. Cách làm này giúp vùng cơ thể được chà xát sẽ nóng ấm lên, mang lại cảm giác dễ chịu. Lưu ý nếu không có rượu thì làm bình thường.

Song song với đánh cảm, người bệnh cũng cần được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để tăng sức đề kháng và nhanh chóng khỏi bệnh.

Gừng bên cạnh việc điều trị cảm lạnh, cảm cúm bằng cách đánh cảm, người ta còn chữa cảm lạnh bằng gừng hoặc chữa cảm cúm bằng gừng thông qua trà gừng hoặc cháo gừng.

BS Thanh Mai

Bài viết 2 cách đánh cảm bằng gừng rượu đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/2-cach-danh-cam-bang-gung-ruou/feed/ 0
4 cách đánh cảm tại nhà đơn giản hiệu quả https://vanquocduocvuong.vn/4-cach-danh-cam-tai-nha-don-gian-hieu-qua/ https://vanquocduocvuong.vn/4-cach-danh-cam-tai-nha-don-gian-hieu-qua/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:46:57 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/4-cach-danh-cam-tai-nha-don-gian-hieu-qua/ Thời tiết giao mùa, mưa nắng thất thường, nhiệt độ thay đổi liên tục khiến cho không ít người bị cảm. Tuy nhiên các thuốc Tây y trên thị trường hiện chưa có loại nào đặc hiệu dành cho chứng cảm thời tiết này. Y học cổ truyền ra đời cách đây cả ngàn năm. [...]

Bài viết 4 cách đánh cảm tại nhà đơn giản hiệu quả đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Thời tiết giao mùa, mưa nắng thất thường, nhiệt độ thay đổi liên tục khiến cho không ít người bị cảm. Tuy nhiên các thuốc Tây y trên thị trường hiện chưa có loại nào đặc hiệu dành cho chứng cảm thời tiết này.

Y học cổ truyền ra đời cách đây cả ngàn năm. Đúc kết kinh nghiệm sáng tạo ra các cách đơn giản mà đem lại hiệu quả điều trị bất ngờ đó là ĐÁNH CẢM. Nhưng chỉ đơn thuần đánh cảm thì đã có cả vài cách để cho người bệnh có thể lựa chọn. Vậy đó là những cách đánh cảm nào? Dưới đây là tổng hợp 4 cách đánh cảm hiệu quả được áp dụng nhiều nhất.

1. Đánh cảm bằng đồng bạc và trứng gà.

Chính bởi bằng những nguyên liệu dễ tìm là lòng trắng trứng gà và đồng bạc, mà đây có thể xem như là cách chữa cảm đơn giản nhất, dễ thực hiện nhất đối với mọi nhà.

Và để đánh cảm đúng cách và nhận biết đồng bạc xanh đỏ ra làm sao, đây sẽ là nội dung có ích cho bạn: Cách đánh cảm bằng trứng gà

2. Đánh cảm bằng gừng.

  • Nên chọn củ gừng to, rửa sạch, cho vào cối giã nhuyễn, vắt lấy nước cốt rồi thoa lên vùng cần đánh gió.
  • Dùng một chiếc khăn hoặc vải mỏng bọc lấy bã gừng giã và một ít tóc rối bọc rồi nhúng vào rượu mạnh 35° – 45° chà nhẹ cho đến khi người nóng lên.
  • Khi đánh gió nhớ vuốt từ đỉnh đầu xuống cả người phía trước: mặt mũi, ngực, bả vai, cánh tay bên trong bên ngoài, lòng và mu bàn tay, rồi các ngón tay, bụng, bắp vế xuống cho tới lòng và mu bàn chân và các ngón chân, phía sau: đầu, ót, gáy, lưng, mông xuống cho tới lòng bàn chân và các ngón chân.
  • Đánh xuôi theo 1 chiều nhất định từ trên xuống, từ giữa ra 2 bên. Sau đó, dùng khăn khô lau sạch bã gừng. Cách làm này giúp vùng cơ thể được chà xát sẽ nóng ấm lên. Bên cạnh đó mang lại cảm giác dễ chịu. Lưu ý nếu không có rượu thì làm bình thường.

3. Đánh cảm bằng cám gạo rang

  • Lấy cám bỏ vào chảo rang nóng lên
  • Bỏ vào miếng vải túm lại
  • Rồi vuốt từ trên đỉnh đầu vuống xuống
  • Vuốt khắp nơi trong người: đầu tóc, mặt, ngực, bụng, cơ quan sinh dục, lưng, mông, đàng trước đàng sau tay chân, lòng bàn tay bàn chân và ngón tay ngón chân…
  • Cảm nặng thì phải rang 2, 3 mẻ và vuốt vài lần sẽ đỡ ngay.

4. Đánh cảm bằng lá trầu hoặc lá đu đủ

  • Chuẩn bị lá trầu hoặc lá đu đủ: Rửa sạch, để ráo nước
  • Dùng rượu tỏi là tốt nhất.
  • Dùng lá trầu hoặc  lá đu đủ vò nát nhúng vào rượu. Trà sát vào cơ thể theo tuần tự trên xuống dưới, trong ra ngoài.

BS Thanh Mai

Bài viết 4 cách đánh cảm tại nhà đơn giản hiệu quả đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/4-cach-danh-cam-tai-nha-don-gian-hieu-qua/feed/ 0
4 Bước đánh cảm khi bị cảm lạnh – cảm cúm – cảm nắng – trúng gió https://vanquocduocvuong.vn/4-buoc-danh-cam-khi-bi-cam-lanh-cam-cum-cam-nang-trung-gio/ https://vanquocduocvuong.vn/4-buoc-danh-cam-khi-bi-cam-lanh-cam-cum-cam-nang-trung-gio/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:46:57 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/4-buoc-danh-cam-khi-bi-cam-lanh-cam-cum-cam-nang-trung-gio/ Bước 1: Chẩn đoán để đánh cảm Cảm nắng: thường gặp về mùa hè. Biểu hiện người nóng ran, ra mồ hôi, khô miệng, khát nước, họng đỏ đau, đi tiểu ít, người mệt mỏi, nặng hơn có thể choáng váng đầu óc, tức ngực buồn nôn. Cảm lạnh: thường gặp vào mùa đông. Biểu hiện khi [...]

Bài viết 4 Bước đánh cảm khi bị cảm lạnh – cảm cúm – cảm nắng – trúng gió đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Bước 1: Chẩn đoán để đánh cảm
  • Cảm nắng: thường gặp về mùa hè. Biểu hiện người nóng ran, ra mồ hôi, khô miệng, khát nước, họng đỏ đau, đi tiểu ít, người mệt mỏi, nặng hơn có thể choáng váng đầu óc, tức ngực buồn nôn.
  • Cảm lạnh: thường gặp vào mùa đông. Biểu hiện khi bị cảm lạnh thường là gai rét, sợ lạnh, phát sốt nhẹ, không ra mồ hôi, chảy nước mũi, đau đầu, đau mỏi cơ khớp, nặng có thể gây đau bụng, đại tiện phân nát…
  • Cảm cúm: tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính do virus influenza (virus cúm) gây ra. biểu hiện sốt cao, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, khô rát họng… Với bệnh cảm cúm, phương pháp đánh cảm chỉ có tác dụng giảm các triệu chứng.
  • Trúng gió: có thể gặp cả 4 mùa. Thường sẽ xuất hiện lần lượt các triệu chứng: ban đầu là sổ mũi, đau họng; tiếp đến là đau đầu cùng thái dương, trước trán; tiếp theo sốt nhẹ,…
  • Khi bị các giai đoạn này có thể dùng đánh cảm để làm giảm các triệu chứng. Nhưng đến khi thấy đau vùng gáy và đỉnh đầu là các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài tự nhiên đã xâm nhập vào cơ thể ở mức độ sâu hơn do vậy không dùng đánh cảm nữa.

Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ và tư thế bệnh nhân

  • Cần 2 quả trứng gà luộc, dùng lòng trắng đánh cảm, lòng đỏ ăn trong thời gian đánh cảm.
  • Đồng bạc nguyên chất là tốt nhất, nếu không có bạn có thể dùng tạm đồ trang sức bằng bạc.
  • 1 khăn nhỏ mỏng.
  • Cần phòng kín, tránh gió, không bật điều hòa, không bật quạt..
  • Bệnh nhân có thể ngồi ghế hoặc nằm giường.

Bước 3: Thao tác

  • Cho bệnh nhân ăn lòng đỏ trứng lúc còn nóng.
  • Người đánh cảm bằng lòng trắng trứng còn nóng tách đôi, cho đồng bạc vào giữa 2 phần của lòng trắng trứng, bọc bằng khăn mỏng. Lưu ý đánh cảm lúc lòng trắng còn nóng.
  • Bắt đầu đánh từ đầu, thân, tay chân. Với người cảm nặng nên đánh toàn thân, người cảm nhẹ có thể chỉ cần đánh ở vai lưng.
  • Động tác đánh cảm: miết nhẹ nhàng có độ ấn trên bề mặt da, đánh sao cho lòng trắng không bị nát mà người bệnh vẫn cảm thấy độ nóng ấm sâu là được. Tránh động tác miết mạnh gây tổn thương rát, rộp da.
  • Đánh từ trên xuống dưới, không đánh theo chiều ngược lại:
    • Trán: đánh từ ấn đường ra 2 bên thái dương.
    • Cổ vai: đánh từ gáy ra 2 đầu vai
    • Lưng: đánh trên cổ xuống thắt lưng dọc theo 2 bên cột sống, không đánh vào cột sống.
    • Tay: hướng đánh từ trên vai xuống ngón tay
    • Chân: hướng từ eo xuống bàn chân
    • Bụng: thường ít đánh, nếu bệnh nhân có đau rát họng có thể đánh vùng cổ trước miết dọc theo xương ức.
  • Đánh đến khi lòng trắng gần nguội thì dừng lại.
  • Thời gian đánh cảm mỗi lần khoảng 3-5 phút. Mỗi lần đánh không quá 3 lần/ngày.
  • Đánh đến khi đống bạc vẫn giữ nguyên màu trắng.
  • Sau đánh cảm tránh gió, tránh nước ít nhất 30 phút.

Bước 4: Xem màu đồng bạc để biết bệnh

  • Trắng chuyển sang màu vàng đồng: cảm nắng.
  • Từ màu trắng chuyển đen: cảm lạnh
  • Trắng chuyển xanh đen: trúng gió lạnh
  • Pha nhiều màu: cảm nhiều dạng ngoại tà.

BS Uông Mai

Bài viết 4 Bước đánh cảm khi bị cảm lạnh – cảm cúm – cảm nắng – trúng gió đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/4-buoc-danh-cam-khi-bi-cam-lanh-cam-cum-cam-nang-trung-gio/feed/ 0
12 cách chữa cảm lạnh tại nhà https://vanquocduocvuong.vn/12-cach-chua-cam-lanh-tai-nha/ https://vanquocduocvuong.vn/12-cach-chua-cam-lanh-tai-nha/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:46:57 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/12-cach-chua-cam-lanh-tai-nha/ Cảm lạnh là bệnh lý rất thường gặp. Cũng không phải bệnh chỉ gặp vào mùa thu đông, mùa hè bạn cũng vẫn có thể bị cảm lạnh. Bệnh không nguy hiểm nhưng lại gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Hẳn là khi bị cảm lạnh [...]

Bài viết 12 cách chữa cảm lạnh tại nhà đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Cảm lạnh là bệnh lý rất thường gặp. Cũng không phải bệnh chỉ gặp vào mùa thu đông, mùa hè bạn cũng vẫn có thể bị cảm lạnh. Bệnh không nguy hiểm nhưng lại gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Hẳn là khi bị cảm lạnh ít người đi khám tại các cơ  sở y tế nhưng cũng không biết cảm lạnh nên làm gì. Bài viết dưới đây tổng hợp lại 12 cách chữa cảm lạnh tại nhà, ban đọc có thể tham khảo.

Cảm lạnh là gì?

Cảm lạnh là tình trạng bị nhiễm lạnh từ môi trường ngoài vào cơ thể. Đó có thể là gió lạnh, có thể là nước lạnh, cũng có thể là dầm mưa lạnh, thậm chí việc (đông y gọi chung là cảm mạo – cảm phong hàn thường gặp vào cuối thu và mùa đông)…

Gây ra các triệu chứng sợ lạnh, ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, ho, đau đầu, phát sốt nhẹ, chân tay mỏi, có thể có buồn nôn hoặc nôn.

Khi bị cảm lạnh cần lưu ý điều gì?

Khi gặp tình trạng cảm lạnh việc đầu tiên là giữ ấm cơ thể, dùng thuốc hoặc các phương pháp điều trị thay thế để làm giảm triệu chứng, ăn uống đồ ăn có vị cay tính ấm để phát tán cái hàn ra khỏi cơ thể, tránh ăn đồ béo ngậy, nên ăn đồ thanh đạm để dễ phát tán hàn ra ngoài.

Cách chữa cảm lạnh

1. Đánh cảm bằng đồng bạc và lòng trắng trứng

Chính bởi bằng những nguyên liệu dễ có là lòng trắng trứng gà và đồng bạc, mà đây có thể xem như là cách chữa cảm đơn giản nhất, dễ thực hiện nhất đối với mọi nhà.

Và để đánh cảm đúng cách và nhận biết đồng bạc xanh đỏ ra làm sao, đây sẽ là nội dung có ích cho bạn: Cách đánh cảm bằng trứng gà

2. Đánh cảm bằng gừng tươi tóc rối rượu trắng or lá trầu và rượu trắng

50g gừng tươi giã nhỏ trộn với rượu trắng, một ít tóc rối (hoặc 100g lá trầu giã nhỏ trộn với rượu trắng) bọc vào miếng vải gạc hay vải màn, chà nhẹ dọc 2 bên sống lưng và tay chân theo chiều trên xuống đến khi nóng vùng da lên. Khi bã gừng (lá trầu) khô thì trộn thêm rượu đánh tiếp. Ngày đánh 1- 2 lần.

3. Xông hơi bằng nồi lá xông

Thành phần nồi lá xông:

  • Lá có tác dụng hạ sốt: lá tre, lá duối,…
  • Nguyên liệu có tác dụng kháng khuẩn: ngải cứu, hương nhu…;
  • Lá chứa tinh dầu: vỏ bưởi, lá bưởi, bạc hà, tía tô, sả….

Tuỳ theo điều kiện từng nơi, không nhất thiết phải có đủ các loại lá theo bài thuốc; chỉ với vài loại như: lá tre, lá bưởi (hoặc chanh), hương nhu, sả, ngải cứu, bạc hà là có thể có được một nồi xông.

Cách đun nồi xông:

  • Đổ nước 2/3 nồi, cho lá có tác dụng hạ nhiệt vào trước.
  • Lúc nước gần sôi thì cho lá có tác dụng kháng khuẩn vào và cuối cùng là bỏ lá tinh dầu vào.
  • Đừng cho tất cả lá vào nấu cùng một lượt, tinh dầu rất dễ bay hơi và như vậy sẽ làm giảm tác dụng điều trị.
  • Cần canh lửa vừa phải, nắp nồi đậy kín, khi nước sôi trở lại 2 – 3 phút thì bắc xuống và xông ngay.

Cách xông:

  • Phòng xông cần đủ kín.
  • Khi thấy nồi nước xông chuẩn bị sôi thì cho người bệnh cởi bỏ quần áo ngoài, mặc bộ quần áo mỏng.
  • Người bệnh ngồi trên một mặt phẳng, tư thế xếp bằng hoặc xếp chân sang một bên, ngẩng cao đầu, nghiêng sang một bên để tránh hơi nước nóng phả mạnh vào mặt, đặt nồi nước xông trước mặt, trùm chăn kín, rồi từ từ mở hé vung nồi cho hơi nước thoát ra, sao cho độ nóng vừa ở mức chịu đựng được.
  • Hít thở mạnh và sâu để hương tinh dầu vào sâu trong phế nang.
  • Thời gian xông hơi khoảng 10 – 15 phút. Đậy vung nồi lại, lau sạch mồ hôi bằng khăn khô sạch, thay quần áo, xong mở chăn. Có thể gạn lấy 1 chén nước trong của nồi nước xông (khoảng 50 ml) cho người bệnh uống hoặc ăn ngay bát cháo nóng.
  • Không dùng trong trường hợp cảm ra nhiều mồ hôi.

4. Xông tinh dầu trị liệu

Bạn có thể xông các loại tinh dầu như: dầu gừng, dầu khuynh diệp, tinh dầu Argol, dầu gió thông thường…đơn giản hơn, không cầu kì, dễ thực hiện.

Cách thực hiện: Cho 5 – 10 giọt vào nước nóng, xông mũi và cổ họng khoảng 10 phút bằng dụng cụ xông (bình xông) hay bằng cách trùm khăn kín đầu.

5. Cứu ngải

  • Dùng điếu ngải cứu vào 3 huyệt Đại chùy, Phong trì, Hợp cốc. Mỗi huyệt cứu từ 3-5 phút.
  • Ngoài ra có thể cứu nóng lòng bàn tay, lòng bàn chân.

6. Giác hơi

Bạn nên giác hơi nhanh, không nên giác hơi kiểu lưu lâu gây xuất huyết da. Giác hơi giúp loại trừ hơi lạnh xâm nhập cơ thể, đồng thời làm giảm nhanh các triệu chứng đau mỏi toàn than hay gặp ở người bị nhiễm lạnh.

7. Cháo giải cảm

Nguyên liệu:

  • Lá tía tô tươi 10g
  • Gừng tươi 10g
  • Hành hoa tươi 20g
  • Gạo tẻ 50g

Cách làm:

  • Gạo nấu thành cháo loãng, nêm muối trắng vừa ăn.
  • Tía tô, hành hoa, gừng rửa sạch thái nhỏ cho vào bát tô, múc cháo đang sôi đổ lên trên, quấy đều.
  • Ăn nóng sau đó đắp chăn cho ra mồ hôi. 10-15 phút bỏ chăn dùng khăn lau khô mồ hồi, tránh gió lùa.
  • Ngày ăn 2 lần sáng chiều

8. Cháo gừng

Nguyên liệu: gừng tươi 20g, gạo tẻ 60g, đường đỏ 15g.

Cách làm: Nấu cháo gừng ăn nóng.

Thích hợp với trường hợp cảm lạnh không có mồ hôi, buồn nôn, nôn.

9. Nước tía tô tươi

Chữa cảm lạnh bằng lá tía tô vốn được coi là phương pháp dân gian quen thuộc với người Việt. Ngoài cháo tía tô giải cảm chúng ta có thể chữa cảm cúm bằng tía tô rất đơn giản.

20g lá tươi giã nhỏ chế nước sôi, gạn lấy nước uống nóng.

Nấu cháo hành tía tô và gừng, ăn nóng.

Thích hợp với cảm lạnh không ra mồ hôi, bụng chướng đầy.

10. Trà gừng

Bạn có thể chữa cảm lạnh bằng gừng theo một cách đơn giản dể thực hiện. Có thể dùng trà gừng sẵn ngoài hiệu thuốc.

Hoặc tự làm trà gừng sẽ tốt hơn: vài lát gừng giã nát thêm chút đường và nước sôi.

11. Mật ong

Chữa cảm lạnh bằng mật ong là một trong những cách chữa cảm lạnh tại nhà hiệu quả

  • Ngậm một lượng mật ong nhất định mỗi ngày ngay khi có các dấu hiệu của bệnh sẽ rút thời gian bị bệnh cảm lạnh tới 2 ngày (theo nghiên cứu của các nhà khoa học trường ĐH Y học Jahrom – Iran).
  • Mật ong và quế : Trộn 1/4 thìa bột quế với 1 thìa mật ong. Ăn hỗn hợp này 2 lần mỗi ngày để trị cảm lạnh.
  • Mật ong và hành tây tươi: Trộn mật ong và hành tây có thể trị cảm lạnh dễ dàng. Cắt hành thành lát mỏng, đổ mật ong lên, ngâm qua đêm và ăn vào sáng hôm sau. Ăn vài lần trong ngày.
  • Mật ong, chanh và gừng: Hỗn hợp mật ong, chanh và gừng có thể loại trừ các triệu chứng cảm lạnh nhanh chóng. Trộn mật ong và nước chanh với lượng bằng nhau. Thêm một chút bột gừng và uống hỗn hợp này vài lần trong ngày.

12. Một ly nước hoa quả nóng

Nó sẽ giúp làm dịu tình trạng viêm họng, giảm sổ mũi, ngạt mũi… vốn rất phổ biến của chứng bệnh này (chuyên gia của Trung tâm Cảm lạnh, trường ĐH Cardiff University.

Trên đây là 12 cách chữa cảm lạnh tại nhà bạn có thể áp dụng. Để cải thiện nhanh triệu chứng của cảm lạnh bạn có thể kết hợp nhiều phương pháp điều trị cùng lúc. Lưu ý bạn cần xác định chính xác có phải bản thân đúng là bị cảm lạnh không hay bị các bệnh lý khác có cùng triệu chứng.

BS. Thanh Mai – Hội Nội khoa Việt Nam

Bài viết 12 cách chữa cảm lạnh tại nhà đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/12-cach-chua-cam-lanh-tai-nha/feed/ 0
Vì sao phải chủng ngừa cúm hàng năm https://vanquocduocvuong.vn/vi-sao-phai-chung-ngua-cum-hang-nam/ https://vanquocduocvuong.vn/vi-sao-phai-chung-ngua-cum-hang-nam/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:46:50 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/vi-sao-phai-chung-ngua-cum-hang-nam/ Vì sao phải chủng ngừa cúm hàng năm Bệnh cúm do 1 vi rút cúm (Orthomyxovirus) gây ra. Vi rút cúm là những vi rút hình cầu, có vỏ bọc, bộ gen là ARN. Trên vỏ vi rút có các “gai” kháng nguyên hemagglutinin (H) và neuraminidase (N). Có 15 loại kháng nguyên H (H1H15) [...]

Bài viết Vì sao phải chủng ngừa cúm hàng năm đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Vì sao phải chủng ngừa cúm hàng năm

Bệnh cúm do 1 vi rút cúm (Orthomyxovirus) gây ra. Vi rút cúm là những vi rút hình cầu, có vỏ bọc, bộ gen là ARN. Trên vỏ vi rút có các “gai” kháng nguyên hemagglutinin (H) và neuraminidase (N). Có 15 loại kháng nguyên H (H1H15) và khoảng 9 loại kháng nguyên N (N1-N9). Sự tổ hợp hai kháng nguyên này tạo nên các chủng cúm khác nhau, ví dụ cúm A/H1N1, cúm A/H3N2, cúm A/H5N1.

Cấu trúc của virus cúm A
Cấu trúc của virus cúm A

Đặc điểm đáng chú ý nhất của vi rút cúm là thường hay có những biến đổi kháng nguyên. Sự biến đổi này diễn ra hàng năm và thường gặp ở vi rút cúm A, ít gặp ở vi rút cúm B và không gặp ở vi rút cúm C. Khi có sự biến đổi kháng nguyên sẽ xuất hiện chủng cúm mới gây bệnh trong khi cộng đồng chưa có miễn dịch chống lại chủng mới này. Đó là lý do tại sao hàng năm vẫn có nhiều vụ dịch cúm trong cộng đồng và tại sao chúng ta phải chủng
ngừa hàng năm.

Vi rút cúm có thể biến đổi kháng nguyên theo hai cách khác nhau: thay đổi “vận động kháng nguyên” (antigenic drift) và thay đổi “đột biến kháng nguyên” (antigenic shift).

Thay đổi “vận động kháng nguyên”

Đây là những thay đổi nhỏ trong các gen của vi rút cúm xảy ra liên tục theo thời gian khi vi rút sao chép. Những thay đổi di truyền nhỏ này làm thay đổi cấu trúc kháng nguyên ở một hoặc vài acid amin. Những thay đổi di truyền nhỏ này thường gây nên các vụ dịch vừa và nhỏ. Nhưng khi có sự tích lũy lớn của những thay đổi kháng nguyên theo thời gian, các kháng thể được tạo ra để chống lại các vi rút cũ không nhận ra được vi rút “mới” và người nhiễm vi rút đó có thể bị cúm trở lại. Những thay đổi di truyền dẫn đến một chủng vi rút mới có đặc tính kháng nguyên khác là lý do chính khiến mọi người có thể bị cúm nhiều lần. Đây cũng là lý do tại sao thành phần vắc-xin cúm phải được xem xét lại hàng năm và được cập nhật khi cần thiết để bắt kịp với việc biến đổi vi rút.

Thay đổi “đột biến kháng nguyên”

Sự thay đổi “đột biến kháng nguyên” là một sự thay đổi lớn trong vi rút cúm A, dẫn đến hemagglutinin mới và/hoặc các protein hemagglutinin và neuraminidase mới của vi rút cúm. Sự thay đổi kháng nguyên là do cơ chế tái tổ hợp tức là sự sắp xếp lại bộ gen. Kết quả là hình thành một chủng vi rút cúm mới. Nguồn kháng nguyên gây dịch ở người chính là các loại vi rút cúm A ở các loài động vật khác nhau (gia cầm, lợn…). Ví dụ, nếu một vi rút cúm A của lợn nhiễm sang đường hô hấp của một người, thì có thể xảy ra tái tổ hợp giữa vi rút cúm người và cúm lợn, tạo nên một biến thể vi rút cúm A mới ở con người.

Sự tái tổ hợp dẫn tới thay đổi kháng nguyên vi rút cúm
Sự tái tổ hợp dẫn tới thay đổi kháng nguyên vi rút cúm

Trong thế kỷ XX, có 3 hemagglutinin mới và 2 neurominidase mới. Năm 1957, có chủng vi rút gây đại dịch là cúm A/H2N2. Năm 1968, có sự chuyển dịch kháng nguyên ở hemagglutinin, tạo nên chủng cúm mới là cúm A/H3N2 gây đại dịch. Năm 1977, có sự chuyển dịch kháng nguyên ở cả H và N, cúm A có chủng mới là H1N1 gây đại dịch. Năm 2009, khi đó vi rút H1N1 có sự kết hợp mới các kháng nguyên xuất hiện ở người bị nhiễm và lan rộng nhanh chóng, gây đại dịch. Khi xảy ra đột biến, đa số con người chỉ được bảo vệ rất ít hoặc hoàn toàn không trong việc chống lại vi rút mới.

Phòng ngừa cúm bằng vắc xin

Cúm A

Như đã nói, phòng bệnh cúm bằng vắc xin gặp nhiều khó khăn do vi rút cúm thường xuyên biến đổi kháng nguyên. Nếu trước đây bạn đã từng bị cúm thì trong cơ thể bạn đã có sẵn các kháng thể có thể chống lại được chủng vi rút đặc hiệu đó. Nhưng các kháng thể chống lại cúm mà bạn có trong quá khứ lại không thể giúp bạn tránh được các nhóm phụ (còn gọi là các thứ loại) cúm mới mà có thể rất khác về mặt miễn dịch với loại cúm bạn mắc trước đó. Nếu lần sau bạn lại mắc cùng chủng cúm, hoặc bạn được tiêm chủng vắc xin cúm mùa thì các kháng thể đó có thể giúp bạn đề phòng được bệnh cúm hoặc làm giảm nhẹ triệu chứng. Mỗi năm nhà sản xuất phải thay đổi công thức vắc xin bằng cách thêm kháng nguyên các chủng vi rút của mùa cúm năm trước. Vắc xin phòng cúm này tạo đáp ứng miễn dịch không bền vững, sự bảo vệ thường chỉ kéo dài 6 tháng, nên cần tiêm nhắc lại hàng năm ngay trước mùa cúm. Mùa cúm thường là từ tháng 10 kéo dài đến tháng 5. Mọi người đều nên chủng ngừa cúm, đặc biệt là nhân viên y tế, những người trên 65 tuổi, trẻ em dưới 5 tuổi, có bệnh mạn tính, cơ địa suy giảm miễn dịch.

BS Phạm Minh Tiến – TS BS Huỳnh Minh Tuấn – BV Đại học Y dược TP HCM

Trích Tạp chí Sống khỏe 29

Bài viết Vì sao phải chủng ngừa cúm hàng năm đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/vi-sao-phai-chung-ngua-cum-hang-nam/feed/ 0