Lưu trữ dinh dưỡng - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/tag/dinh-duong/ Tue, 08 Oct 2024 10:53:58 +0000 vi hourly 1 https://vanquocduocvuong.vn/wp-content/uploads/2022/07/cropped-logo-vanquocduocvuong.png Lưu trữ dinh dưỡng - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/tag/dinh-duong/ 32 32 Kiểm soát huyết áp bằng 10 lưu ý trong chế độ ăn uống https://vanquocduocvuong.vn/kiem-soat-huyet-ap-bang-10-luu-y-trong-che-do-an-uong/ https://vanquocduocvuong.vn/kiem-soat-huyet-ap-bang-10-luu-y-trong-che-do-an-uong/#respond Wed, 09 Oct 2024 01:20:35 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?p=3088 Tác hại chính mà bệnh tăng huyết áp gây ra cho cơ thể con người là tổn thương các mạch máu khắp cơ thể, nhưng đôi khi nó không gây ra triệu chứng nên được mệnh danh là kẻ giết người thầm lặng số một của nhân loại. Bệnh nhân tăng huyết áp nên điều [...]

Bài viết Kiểm soát huyết áp bằng 10 lưu ý trong chế độ ăn uống đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Tác hại chính mà bệnh tăng huyết áp gây ra cho cơ thể con người là tổn thương các mạch máu khắp cơ thể, nhưng đôi khi nó không gây ra triệu chứng nên được mệnh danh là kẻ giết người thầm lặng số một của nhân loại. Bệnh nhân tăng huyết áp nên điều chỉnh chế độ ăn uống hàng ngày như thế nào? Làm thế nào để kiểm soát huyết áp thông qua chế độ ăn uống? Cùng chuyên gia của Vạn quốc dược vương thực hiện 10 lưu ý trong chế độ ăn uống dành cho người tăng huyết áp.

1. Giảm natri và tăng kali, ăn kiêng nhẹ

Giảm lượng muối (natri clorua) và các loại gia vị có chứa natri (nước tương, nước sốt, dầu hào, nước cốt gà, bột ngọt, v.v.). Lượng natri tiêu thụ hàng ngày không được vượt quá 2.000 mg (tương đương với 5 gam muối ăn) với người bình thường và không quá 1,5g muối/ngày với người tăng huyết áp hoặc mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa khác.

Tăng cường ăn thực phẩm giàu kali. Tăng lượng kali trong chế độ ăn uống có thể làm giảm huyết áp. Nên tăng cường ăn các thực phẩm giàu kali (như rau tươi, trái cây, đậu, v.v.); những người có chức năng thận tốt có thể chọn các loại muối có hàm lượng kali cao và ít natri.

Ăn một chế độ ăn nhẹ và ăn ít thực phẩm giàu chất béo và cholesterol.

2. Lựa chọn thực phẩm giàu canxi, magie một cách hợp lý.

Khuyến nghị lựa chọn hợp lý các loại thực phẩm giàu canxi và magie.

Lượng canxi trong chế độ ăn uống không đủ là một vấn đề phổ biến ở nhiều người. Các chuyên gia khuyến cáo rằng bệnh nhân bị tăng huyết áp nên tăng lượng canxi một cách thích hợp.

Magiê có tác dụng giãn mạch trên mạch ngoại biên và có thể chống lại tác dụng tăng huyết áp của natri cao.

3. Ăn ít thịt chế biến sẵn và chất béo bão hòa

Axit béo bão hòa trong chế độ ăn uống có thể làm tăng lipid máu và nồng độ cholesterol huyết thanh, từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch vành và đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp. Vì vậy, bệnh nhân tăng huyết áp nên chú ý hạn chế ăn chất béo và cholesterol trong chế độ ăn, bao gồm cả đồ chiên rán và nội tạng động vật. Ăn ít các sản phẩm thịt đỏ đã qua chế biến như thịt xông khói, xúc xích, lạp xưởng…

4. Có chế độ ăn uống cân bằng và đảm bảo 5 loại thực phẩm

Một chế độ ăn uống hợp lý đề cập đến việc điều chỉnh, tối ưu hóa loại và trọng lượng thực phẩm dựa trên tình trạng của chính người bệnh trên cơ sở chế độ ăn uống cân bằng để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của chính họ. Bệnh nhân tăng huyết áp nên tuân thủ nguyên tắc ăn uống hợp lý, phong phú đa dạng thực phẩm, sắp xếp ba bữa một ngày hợp lý.

Một chế độ ăn uống cân bằng nên bao gồm năm loại thực phẩm chính:

  • loại thứ nhất là ngũ cốc và khoai tây, bao gồm ngũ cốc (bao gồm cả ngũ cốc nguyên hạt), khoai tây và đậu;
  • loại thứ hai là rau và trái cây;
  • loại thứ ba là thực phẩm động vật, bao gồm cả vật nuôi; , Gia cầm, cá, trứng, sữa;
  • loại thứ tư là đậu nành và các loại hạt;
  • loại thứ năm là dầu ăn và muối.

5. Rau có màu sẫm chiếm hơn một nửa tổng số rau

Người bị tăng huyết áp được khuyến cáo nên ăn nhiều trái cây và rau quả giàu chất xơ, trong đó các loại rau có màu sẫm nên chiếm hơn một nửa tổng lượng rau và trái cây không thể thay thế nhau. Lượng rau tươi ăn vào hàng ngày không ít hơn 300 gam, ít nhất là 3 loại, tốt nhất là nhiều hơn 5 loại, và các loại rau có màu sẫm nên chiếm hơn một nửa tổng số rau được khuyến khích, chẳng hạn như rau bina, cải xoăn, lá xà lách, rau muống, rau dền, nấm, v.v.; mỗi ngày ăn từ 200 đến 350 gam trái cây, ít nhất một loại, tốt nhất là hai loại trở lên.

6. Ưu tiên sữa, cá, và các loại đậu làm nguồn cung cấp protein

Nên bổ sung protein một cách hợp lý, có thể ưu tiên chọn các loại sữa, cá, đậu nành và các sản phẩm từ chúng làm nguồn cung cấp protein. Chọn cá, gia cầm, trứng và thịt nạc, trung bình mỗi ngày 120–200 gram. Hạn chế hoặc không sử dụng các thực phẩm có hàm lượng muối, chất béo và cholesterol cao từ động vật. Khuyến nghị sử dụng các loại sản phẩm từ sữa khác nhau, với lượng tương đương ít nhất 300ml sữa dạng lỏng mỗi ngày.

7. Ưu tiên lựa chọn các loại dầu giàu axit béo không bão hòa

Nên ưu tiên chọn các loại dầu thực vật giàu axit béo không bão hòa như dầu cải, dầu hạt lanh, dầu ô liu, dầu hạt hướng dương, dầu ngô…

Khuyến nghị thay đổi luân phiên các loại dầu thực vật khác nhau, mỗi ngày nên kiểm soát lượng dầu tiêu thụ ở mức 25–30 gram.

Hạn chế hoặc không sử dụng các thực phẩm chiên rán và các thực phẩm chứa axit béo chuyển hóa.

8. Không uống rượu, hạn chế tối đa các loại đồ uống có đường

Không nên uống rượu, người đang uống rượu nên cố gắng bỏ rượu. Ngay cả khi uống rượu với số lượng ít cũng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Không nên uống các loại đồ uống có đường, nên ưu tiên uống nước trắng, đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cần thiết.

Trong điều kiện khí hậu ôn hòa và với mức độ hoạt động thể chất nhẹ, người trưởng thành nên uống 1500–1700 ml nước mỗi ngày.

9. Ăn các loại hạt nguyên vị, mỗi tuần khoảng 50-70 gram

Khuyến nghị ăn các loại hạt nguyên vị, khoảng 50–70 gram mỗi tuần. Khi ăn hạt nên chú ý kiểm soát tổng lượng năng lượng hấp thụ. Những người thừa cân và béo phì nên tránh tiêu thụ quá nhiều chất béo.

10. Hạn chế uống, tốt nhất không uống trà đặc và cà phê đậm đặc

Hạn chế ăn hoặc không ăn các thực phẩm quá cay và kích thích. Không khuyến nghị uống trà đặc và cà phê đậm đặc.

Trích hướng dẫn từ Ủy ban Y tế và Sức khỏe Quốc gia Trung Quốc

Bài viết Kiểm soát huyết áp bằng 10 lưu ý trong chế độ ăn uống đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/kiem-soat-huyet-ap-bang-10-luu-y-trong-che-do-an-uong/feed/ 0
Mùa thu nên ăn gì? làm gì? https://vanquocduocvuong.vn/mua-thu-nen-an-gi-lam-gi/ https://vanquocduocvuong.vn/mua-thu-nen-an-gi-lam-gi/#respond Fri, 04 Oct 2024 01:00:26 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?p=3083 Tiết Bạch lộ vừa qua, cái nóng mùa hè tuy chưa hoàn toàn tan biến, nhưng dưỡng sinh mùa thu đã bắt đầu rồi. Hôm nay, hãy cùng Vạn quốc dược vương nắm bắt những điểm quan trọng của dưỡng sinh mùa thu. 1. Mùa thu nên ăn gì? Dưỡng ẩm, nuôi dưỡng âm, tăng [...]

Bài viết Mùa thu nên ăn gì? làm gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Tiết Bạch lộ vừa qua, cái nóng mùa hè tuy chưa hoàn toàn tan biến, nhưng dưỡng sinh mùa thu đã bắt đầu rồi. Hôm nay, hãy cùng Vạn quốc dược vương nắm bắt những điểm quan trọng của dưỡng sinh mùa thu.

1. Mùa thu nên ăn gì? Dưỡng ẩm, nuôi dưỡng âm, tăng vị chua, tránh thức ăn lạnh

Thời tiết dần trở nên mát mẻ hơn, nhiều người bắt đầu nghĩ đến việc bổ sung dưỡng chất cho mùa thu. Tuy nhiên, sau mùa hè nắng nóng, chức năng tỳ vị của con người sẽ suy yếu đôi chút, nếu đột ngột bồi bổ quá nhiều có thể làm tăng gánh nặng cho tỳ vị. Vì vậy, có thể bắt đầu với các thực phẩm giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa để từ từ “bổ sung dưỡng chất cho mùa thu”.

Dưỡng ẩm, nhuận táo

Dưỡng ẩm là điều cần thiết trong chế độ ăn uống mùa thu. Tại sao mùa thu lại gây khô hanh? Mùa thu thuộc hành Kim trong ngũ hành và tương ứng với phế (phổi) trong ngũ tạng của cơ thể. Lúc này, dương khí trong tự nhiên suy yếu, âm khí bắt đầu tăng lên, lượng mưa dần giảm, vì thế thời tiết chủ đạo của mùa thu là “khô hanh” đông y gọi là khí táo. Khí khô nóng dễ tổn hại đến phổi, làm hao tán âm dịch và khí trong cơ thể, gây ra các triệu chứng khô, như da khô nứt nẻ, khô miệng, khô mũi, họng khô, khát nước, lưỡi khô thiếu nước bọt, táo bón…. Trong trường hợp nặng hơn, phế bị ảnh hưởng dẫn đến đau họng, ho khan ít đờm hoặc đờm có máu.

Do thể chất mỗi người khác nhau, việc dưỡng ẩm cần phải được điều chỉnh phù hợp. Nhìn chung:

  • Nên ăn thức ăn thanh đạm, chọn rau quả tươi, uống nhiều nước;
  • Tránh các thức ăn cay nóng, chiên rán, nhiều dầu mỡ, cũng như tránh hành, gừng, tỏi, rượu mạnh;
  • Chọn các thực phẩm có tác dụng dưỡng ẩm, nhuận táo như bách hợp, mộc nhĩ trắng, vừng, óc chó, mía, sữa…

Dưỡng âm

Xuân hạ dưỡng dương, thu đông dưỡng âm. Mùa thu thích hợp để điều trị các chứng âm hư, nên ăn nhiều thực phẩm có tác dụng dưỡng âm.

  • Mộc nhĩ trắng (Ngân nhĩ, nấm tuyết): Giàu chất keo tự nhiên, có tác dụng làm đẹp, giúp điều hòa nhu động ruột, giảm hấp thụ chất béo. Tuy nhiên, những người bị tiêu chảy mạn tính không nên dùng.
  • Nhựa đào (đào giao): Khi kết hợp với hạt sen và mộc nhĩ trắng để nấu canh, dùng lâu dài có thể sinh tân, giảm khát, làm đẹp da. Tuy nhiên cần chuyên gia tư vấn về liều dùng cho phù hợp tránh độc.

Các thực phẩm khác có tác dụng dưỡng âm: mật ong, hạt sen, củ mài, táo đỏ, cùng với rau bina, nấm kim châm, sung, lê tuyết, củ cải trắng… có thể ăn thường xuyên để phòng ngừa tình trạng khô hanh làm tổn thương âm. Trong các vị thuốc Đông y, thạch hộc, kỷ tử, nhân sâm Mỹ đều có tác dụng dưỡng âm.

Tăng vị chua

Sau khi lập thu, có thể bổ sung một lượng vừa phải các thực phẩm có vị chua để thu liễm phế khí và dưỡng gan (gan có vị chủ đạo là chua, giúp tăng cường chức năng gan). Trong chế độ ăn uống, có thể ăn nhiều các loại trái cây có vị chua như nho, kiwi, sơn tra, chanh, táo, lựu, bưởi, v.v. Những loại trái cây này có tác dụng dưỡng âm, nhuận phế, sinh tân dịch, và giảm khát. Tuy nhiên, những người có đường huyết cao nên hạn chế hoặc tránh ăn nho.

Ăn thức ăn ấm

Vào đầu mùa thu, thời tiết vẫn còn nóng ẩm, làm suy yếu tỳ vị. Sau lập thu, khí hậu dần mát mẻ hơn, sức đề kháng của cơ thể cũng suy giảm. Như câu nói “Mùa thu ăn dưa hại dạ dày”, các loại dưa có tính hàn như dưa hấu, dưa gang nên ăn ít lại để tránh gây tổn hại cho cơ thể. Để bảo vệ tỳ vị, nên ăn nhiều thức ăn ấm và hạn chế các thực phẩm lạnh hoặc đồ uống lạnh, tránh gây ra các bệnh như viêm ruột, kiết lỵ. Có thể nấu cháo từ gạo tẻ hoặc gạo nếp, đều có tác dụng kiện tỳ vị và bổ trung khí. Tuy nhiên, người bị tiểu đường không nên uống cháo quá thường xuyên.

2. Mùa thu nên làm gì?

Nghỉ ngơi và vận động đều không thiếu. Mùa thu đến, con người nên ngủ sớm dậy sớm, giữ cho tinh thần ổn định, bình tĩnh, thu liễm khí thần đã tản ra trước đó, giúp phế khí giữ được sự trong sạch, từ đó cơ thể có thể thích ứng với khí thu liễm của mùa thu và đạt được sự cân bằng.

Ngoài ra, cũng cần điều chỉnh cảm xúc kịp thời, đây là nguyên tắc để thuận theo khí thu và dưỡng bảo chức năng thu liễm của cơ thể. Nếu chức năng thu liễm không được nuôi dưỡng đúng cách, sức mạnh bế tàng của mùa đông sẽ không đủ, sau khi vào đông dễ bị chứng tiêu chảy không kiểm soát, phân loãng hoặc phân sống.

Sau khi lập thu, có thể tăng cường vận động để nâng cao khả năng của phổi. Điều quan trọng nhất là tăng cường sức khỏe toàn diện, kiên trì luyện tập cơ thể. Đi bộ là hình thức vận động đơn giản và an toàn nhất, những người có thể trạng yếu có thể bắt đầu bằng việc đi bộ chậm, mỗi ngày đi từ 500 đến 1500 mét. Lúc đầu có thể đi với tốc độ quen thuộc của mình, sau đó tăng dần tốc độ, khi đã quen có thể tăng dần thời gian và quãng đường tập luyện.

Tần suất luyện tập nên giữ ở mức khoảng 30 phút mỗi ngày, hoặc có thể tập cách ngày, mỗi lần tập luyện kéo dài trên một giờ. Ngoài ra, các môn như leo cầu thang, chạy bộ chậm, thái cực quyền cũng rất tốt cho phổi.

Các bài tập hô hấp nên thực hiện ngoài trời, đều đặn và kiên trì để cải thiện chức năng phổi. Hơn nữa, các bài tập dành riêng cho cơ hô hấp có thể tăng cường sức mạnh và độ bền của cơ hô hấp, cải thiện chức năng phổi, tăng độ sâu của hơi thở, giúp tăng thông khí phế nang và độ bão hòa oxy trong máu. Các bài tập cơ hô hấp bao gồm thở bằng bụng, thở mím môi và các bài thể dục toàn thân kết hợp với hô hấp.

BS Uông Mai lược dịch

Bài viết Mùa thu nên ăn gì? làm gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/mua-thu-nen-an-gi-lam-gi/feed/ 0
Cách nấu món lẩu nấm tốt cho sức khỏe khi mùa thu sang https://vanquocduocvuong.vn/cach-nau-mon-lau-nam-tot-cho-suc-khoe-khi-mua-thu-sang/ https://vanquocduocvuong.vn/cach-nau-mon-lau-nam-tot-cho-suc-khoe-khi-mua-thu-sang/#respond Fri, 27 Sep 2024 08:07:57 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?p=2446 Mùa thu thời tiết khô hanh bởi vậy dưỡng sinh mùa thu lấy dưỡng ẩm làm chính. Mùa thu liên quan đến tạng phế trong y học cổ truyền nên mùa thu dưỡng sinh thường dưỡng phế, ưu tiên các loại thực phẩm có màu trắng, tính nhuận. Hôm nay Vạn Quốc Dược Vương chia [...]

Bài viết Cách nấu món lẩu nấm tốt cho sức khỏe khi mùa thu sang đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Mùa thu thời tiết khô hanh bởi vậy dưỡng sinh mùa thu lấy dưỡng ẩm làm chính. Mùa thu liên quan đến tạng phế trong y học cổ truyền nên mùa thu dưỡng sinh thường dưỡng phế, ưu tiên các loại thực phẩm có màu trắng, tính nhuận. Hôm nay Vạn Quốc Dược Vương chia sẻ với mọi người món Lẩu nấm không chỉ giúp gắn kết gia đình vào những ngày thu se lạnh mà còn giúp bồi bổ sức khỏe cho cả nhà.

Nguyên liệu cần chuẩn bị cho nước lẩu

  • 500g ức gà (để nguyên miếng ức)
  • 300gr lê quả (bổ đôi)
  • 200g củ cải đường (cắt khúc 5cm)
  • 10gr nấm hương rửa sạch
  • 35gr nấm nhật rửa sạch 
  • 5gr nấm đông cô rửa sạch
  • 100gr boa rô 100gr cắt khúc 5cm
  • 100gr hành tây nướng xém vỏ bổ không đứt làm 4
  • 50gr hành tím cắt làm đôi 
  • 1 gang tay mía chẻ làm 4 
  • 1 quả cà chua bổ đôi bỏ hạt
  • 3 lít nước
  • 50ml nước tương
  • 5g muối hạt 

Cách nấu nước lẩu

  • Cho tất cả vào nồi hầm 1 tiếng lửa nhỏ mở hở nắp nồi. Sau đó dùng rây lọc bã, lấy 2 lít nước hầm
  • Cho nước hầm vào nồi lẩu, nêm 30gr hạt nêm từ nấm. Cho thêm vào hành boa – rô thái lát đun sôi.
  • Có thể ăn kèm cùng gà, rau, nấm tùy ý.

Phân tích qua 1 chút về các nguyên liệu 

Gà là thực phẩm quen thuộc trong nhiều gia đình, là lựa chọn hàng đầu của các bà nội trợ bởi không chỉ nhiều chất dinh dưỡng mà còn là nguồn protein lành mạnh. Ức gà là phần chứa lượng protein chất lượng cao, ít calo, ít chất béo giúp phát triển cơ bắp và kiểm soát cân nặng. Thường mọi người sẽ dùng ức gà để làm món hấp, luộc, chiên. Nay Vạn quốc dược vương chia sẻ thêm cách dùng khác của ức gà là làm nước dùng cho lẩu. Nhiều người thường dùng xương ống heo để làm nước hầm, nước dùng vì có vị ngọt và béo. Tuy nhiên thực tế các chuyên gia dinh dưỡng chỉ ra rằng nước hầm từ xương ống heo thực chất rất nghèo chất dinh dưỡng canxi, nhưng lại quá nhiều chất béo xấu, không tốt cho sức khỏe của trẻ. Vị ngọt của nước hầm xương chủ yếu đến từ sự kết hợp giữa glutamin trong thịt xương và muối natri tạo ra monosodium glutamate (MSG) có vị ngọt đặc biệt như vị ngọt của mỳ chính.  

Trái cây tốt nhất cho mùa thu là lê và loại trà tốt nhất cho mùa thu là trà củ cải. Lê giòn, mọng nước, chứa 85% nước, vị chua ngọt, nhiều vitamin và khoáng chất. Lê được coi là loại nước khoáng thiên nhiên làm giảm tình trạng khô da và dưỡng ẩm tốt cho phổi. Củ cải thanh phế nhiệt, giảm đờm ho, thông khí phổi. Cả lê và củ cải đều là những vị thuốc chính trong nhiều bài thuốc đông y chữa ho, viêm phế quản, bổ phổi. Chính vì vậy đây là  3 nguyên liệu tuyệt hảo để làm nguyên liệu chính cho nước dùng của món lẩu nấm mùa thu.  

Ngoài ra mọi người sẽ thấy trong nguyên liệu của nước dùng rất ít nguyên liệu có vị cay. Bởi vì dưỡng sinh mùa thu hạn chế vị cay. Cay nhiều thương phế không tốt cho hệ hô hấp. Hành tây và hành tím mặc dù có 1 chút vị cay nhưng lại thiên ngọt hơn và khi ninh hầm lâu thì chỉ còn lại vị ngọt nhẹ cùng mùi thơm bởi thế các bạn cũng nên lưu ý nước dùng lẩu nấm trong mùa thu không nên cho quá nhiều vị cay nhé. 

Lẩu nấm thì không thể thiếu nấm được. Ở đây 3 loại nấm được chọn cho phần nước dùng là nấm hương, nấm đông cô và nấm nhật. 3 loại nấm này có vị ngọt nhẹ, mùi thơm đặc trưng. Đây là những loại nấm giúp tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa, cải thiện sức khỏe tim mạch rất tốt. 

Bên cạnh đó cho thêm 1 khúc mía để tăng vị ngọt thanh mát và cà chua để tạo màu sắc hấp dẫn. 

Với nồi nước lẩu này bạn có thể ăn cùng gà, nấm, rau, mỳ… tùy ý.

Hãy lên kế hoạch nấu món Lẩu nấm ngay hôm nay cho gia đình nhỏ của bạn nhé. Chúc bạn ngon miệng.

Uông Nga

Bài viết Cách nấu món lẩu nấm tốt cho sức khỏe khi mùa thu sang đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/cach-nau-mon-lau-nam-tot-cho-suc-khoe-khi-mua-thu-sang/feed/ 0
Vitamin tổng hợp có thật sự tốt cho sức khỏe? https://vanquocduocvuong.vn/vitamin-tong-hop-co-that-su-tot-cho-suc-khoe/ https://vanquocduocvuong.vn/vitamin-tong-hop-co-that-su-tot-cho-suc-khoe/#respond Tue, 03 Sep 2024 09:40:33 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?p=2412 Ngày nay, trên thị trường có hàng trăm loại sản phẩm chứa các loại vitamin và khoáng chất khác nhau. Những sản phẩm này gọi chung là “vitamin tổng hợp – multivitamins (MVM)” với công dụng được hứa hẹn sẽ bổ sung những loại vitamin – khoáng chất thiết yếu cho cơ thể và hỗ [...]

Bài viết Vitamin tổng hợp có thật sự tốt cho sức khỏe? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Ngày nay, trên thị trường có hàng trăm loại sản phẩm chứa các loại vitamin và khoáng chất khác nhau. Những sản phẩm này gọi chung là “vitamin tổng hợp – multivitamins (MVM)” với công dụng được hứa hẹn sẽ bổ sung những loại vitamin – khoáng chất thiết yếu cho cơ thể và hỗ trợ nâng cao sức khỏe cho người dùng. Nhưng liệu những sản phẩm này có cần thiết không? Chúng có giúp cho chúng ta khỏe mạnh không? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trả lời các câu hỏi phổ biến về vitamin tổng hợp, giải thích chúng là gì và làm thế nào để biết khi nào cần bổ sung.

Vitamin tổng hợp là gì?

“Vitamin tổng hợp” (multivitamins) là thực phẩm bổ sung kết hợp các loại vitamin và khoáng chất khác nhau. Mục đích của việc sử dụng vitamin tổng hợp là nhằm lấp đầy các khoảng trống dinh dưỡng trong chế độ ăn uống và thường được sử dụng dưới dạng viên nén, viên nang, hoặc chất lỏng. Vitamin tổng hợp có sẵn với nhiều liều lượng và công thức khác nhau, chẳng hạn như đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, phụ nữ, nam giới, hoặc người cao tuổi. Chúng có thể được mua tại các hiệu thuốc, siêu thị, và từ các nhà bán lẻ trực tuyến.

Ở một số quốc gia, vùng lãnh thổ, vitamin tổng hợp được coi là “thực phẩm bổ sung” theo luật pháp, một danh mục bao gồm bất kỳ sản phẩm thực phẩm nào chứa vitamin, khoáng chất và/hoặc các chất khác có tác dụng dinh dưỡng hoặc sinh lý. Thuật ngữ “vitamin tổng hợp” bao gồm các sản phẩm có thành phần rất khác nhau, vì chúng có thể bao gồm các thành phần bổ sung, chẳng hạn như axit béo, axit amin, enzyme, probiotics, thảo mộc, và các chiết xuất từ thực vật.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào các loại vitamin tổng hợp chỉ chứa vitamin và khoáng chất.

Vitamin tổng hợp có quan trọng cho sức khỏe không?

Vitamin tổng hợp nhằm ngăn ngừa hoặc điều chỉnh sự thiếu hụt vi chất dinh dưỡng hoặc hỗ trợ việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng khi chế độ ăn uống không đủ để cung cấp chúng. Nếu bạn ăn uống đầy đủ ba bữa một ngày, thì thứ duy nhất mà một loại vitamin tổng hợp mang lại cho bạn chỉ là nước tiểu đắt tiền.

Đối với những người theo chế độ ăn uống lành mạnh và cân đối – bao gồm tất cả các nhóm thực phẩm chính với số lượng đủ – vitamin tổng hợp có khả năng không mang lại bất kỳ lợi ích sức khỏe nào. Trong một số trường hợp, chúng có thể làm tăng khả năng người dùng sẽ hấp thụ quá mức an toàn một số vi chất dinh dưỡng và gây ra các tác dụng phụ tiêu cực. Điều này xảy ra với một số loại vitamin, chẳng hạn như liều cao vitamin A hoặc bổ sung kéo dài (hơn 6 tháng) với vitamin B6 có thể gây hại. Các vitamin khác như vitamin C hoặc vitamin B12 dễ dàng được bài tiết khỏi cơ thể, do đó ít có khả năng gây ra rủi ro sức khỏe hơn.

Vitamin tổng hợp không bao giờ là nguồn thay thế một chế độ ăn uống lành mạnh. Như vậy vitamin tổng hợp chỉ có thể “bổ sung” và không thay thế được. Đối với dân số chung, bằng chứng là rõ ràng việc chọn thường xuyên các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng là cách tốt nhất để đảm bảo chúng ta có được dinh dưỡng cần thiết và hỗ trợ sức khỏe lâu dài.

Khi nào nên dùng vitamin tổng hợp?

Đối với hầu hết mọi người, vitamin tổng hợp không cần thiết, nhưng đối với một số người, như người lớn tuổi, những người chán ăn hoặc khó ăn chế độ ăn cân bằng, do bệnh tật hoặc thậm chí là mang thai, thì vitamin tổng hợp có thể giúp lấp đầy khoảng trống dinh dưỡng.

Vitamin và khoáng chất bổ sung có thể hữu ích cho những người không thể hoặc không nhận được các chất dinh dưỡng cụ thể từ chế độ ăn uống của họ. Các trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Lượng thức ăn thấp: Những người loại bỏ một số nhóm thực phẩm hoặc không thể ăn một số loại thực phẩm do các tình trạng y tế (như dị ứng) có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng cao hơn. Ví dụ, người ăn chay và người ăn chay trường thường được khuyến nghị bổ sung vitamin B12. Tương tự, bổ sung Vitamin D được khuyến nghị cho những người có làn da sẫm màu hoặc sống ở các quốc gia ít có ánh sáng mặt trời, vì rất khó để cung cấp đủ từ thực phẩm.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú: Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nhu cầu về một số vitamin và khoáng chất như folate (vitamin B9) và sắt tăng lên và có thể khó đạt đủ từ chế độ ăn uống. Thường thì các loại vitamin trước sinh được khuyến nghị bổ sung cùng với chế độ ăn uống cân bằng để đảm bảo mẹ và bé nhận đủ các chất dinh dưỡng quan trọng.
  • Người lớn tuổi: Khi chúng ta già đi, cơ thể trở nên kém hiệu quả hơn trong việc hấp thụ một số loại vitamin và khoáng chất và chúng ta có thể gặp khó khăn trong việc ăn đủ thức ăn do chán ăn hoặc vấn đề về răng miệng. Điều này khiến người cao tuổi có nguy cơ thiếu hụt một số loại vitamin và khoáng chất như canxi, vitamin D và vitamin B12.
  • Sau phẫu thuật thu nhỏ dạ dày: Những người đã trải qua thủ thuật này có thể gặp khó khăn trong việc ăn đủ lượng thực phẩm để cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết.
  • Các tình trạng sức khỏe làm giảm hấp thụ chất dinh dưỡng: Những người có các tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc hấp thụ chất dinh dưỡng (chẳng hạn như bệnh Crohn, tiêu thụ rượu mãn tính, v.v.) có xu hướng dễ bị thiếu hụt và có thể được lợi từ việc bổ sung.
  • Một số loại thuốc, nếu được dùng trong thời gian dài, cũng có thể khiến chúng ta có nguy cơ thiếu hụt và tăng nhu cầu về một số loại vitamin và khoáng chất.

Nếu bạn nghi ngờ rằng mình không nhận đủ chất dinh dưỡng từ chế độ ăn uống, một chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ đa khoa sẽ có thể kiểm tra mức độ vitamin và khoáng chất của bạn và cung cấp lời khuyên an toàn và cá nhân hóa cho bạn. Việc bổ sung nên được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia y tế có thể xác định xem có sự thiếu hụt nào không và khuyến nghị các sản phẩm và liều lượng phù hợp.

Vitamin tổng hợp có giúp giảm mệt mỏi/cảm cúm/đau nhức cơ không? Chúng có thể giúp gì?

Không có bằng chứng rõ ràng nào cho thấy việc dùng thực phẩm bổ sung có thể mang lại lợi ích sức khỏe cho những người không bị thiếu hụt dinh dưỡng.

Trên thực tế, khoa học đã từng bác bỏ nhiều quan niệm sai lầm phổ biến liên quan đến thực phẩm bổ sung và các tác dụng sức khỏe cụ thể, chẳng hạn như việc bổ sung vitamin C giúp ngăn ngừa cảm cúm, hoặc magie giảm chuột rút cơ.

Cũng cần lưu ý thêm rằng bất kỳ lợi ích sức khỏe nào trong các quảng cáo như vitamin tổng hợp cho tóc và móng, vitamin tổng hợp cho trí nhớ và sự tập trung… đều là những tác dụng liên quan đến vitamin , khoáng chất có trong thực phẩm bổ sung và không nhất thiết liên quan đến tác dụng của sản phẩm. Nghĩa là cứ có thành phần là vitamin và khoáng chất thì sẽ có tác dụng tương ứng chứ không phụ thuộc vào đó là sản phẩm của hãng nào, nhà sản xuất nào.

Ngay cả khi dinh dưỡng có thể là một phần nguyên nhân, thì các triệu chứng như mệt mỏi hoặc đau nhức cơ có thể do nhiều yếu tố lối sống khác gây ra như bệnh tật, căng thẳng, giấc ngủ kém hoặc thậm chí tập thể dục cường độ cao. Khả năng cao là vitamin tổng hợp không cải thiện các triệu chứng này. Nếu chúng được chứng minh là do thiếu hụt chất dinh dưỡng, việc điều trị nên được thực hiện theo lời khuyên của chuyên gia y tế và nhắm vào các chất dinh dưỡng cụ thể bị thiếu.

Mặc dù có vẻ ngoài tương tự, thực phẩm bổ sung không nên bị nhầm lẫn với thuốc. Vitamin tổng hợp là một loại thực phẩm, có nghĩa là chúng không thể được sử dụng để ngăn ngừa, chữa trị hoặc điều trị bệnh và không bao giờ nên được dùng thay thế cho điều trị y tế.

Vitamin tổng hợp có được chuyển hóa/hấp thụ giống như các vi chất dinh dưỡng có trong thực phẩm không?

Cơ thể chúng ta có khả năng hấp thụ các loại vitamin và khoáng chất từ các nguồn tổng hợp. Tuy nhiên, mức độ chúng ta có thể hấp thụ các sản phẩm vitamin tổng hợp cụ thể ít rõ ràng hơn. Việc hấp thụ dinh dưỡng phụ thuộc vào các yếu tố cá nhân khác nhau, chẳng hạn như di truyền học hoặc tình trạng dinh dưỡng của chúng ta, cũng như công thức bổ sung và cách chúng ta sử dụng (ví dụ: cùng với các loại thực phẩm cụ thể, khi đói bụng, v.v.). Các chất bổ sung có thể được đưa ra thị trường mà không cần thử nghiệm lâm sàng và tài liệu khoa học chứng minh hiệu quả của chúng, điều này làm cho khó trả lời những câu hỏi này.

Thực phẩm giàu dinh dưỡng thường chứa các chất dinh dưỡng, các chất hoạt tính sinh học thúc đẩy sức khỏe và hấp thụ chất dinh dưỡng. Khi chúng ta cô lập các loại vitamin và khoáng chất thành một sản phẩm, chúng ta loại bỏ khả năng xảy ra các hợp lực dinh dưỡng tích cực mà chúng ta tìm thấy trong tự nhiên. Cho đến nay, các nhà khoa học chưa tìm thấy bằng chứng thuyết phục rằng thực phẩm bổ sung có thể hỗ trợ sức khỏe và ngăn ngừa các bệnh mãn tính theo cách mà một chế độ ăn uống lành mạnh tổng thể có thể.

Đôi khi chúng ta thậm chí có thể có tác dụng ngược lại, vì lượng lớn các loại vitamin và khoáng chất nhất định tranh giành nhau để hấp thụ khi có mặt cùng nhau trong ruột. Ví dụ, liều cao sắt và kẽm có thể làm giảm sự hấp thụ đồng và canxi có thể làm giảm hấp thụ sắt. Chúng ta thường thấy tất cả những khoáng chất này kết hợp trong các vitamin tổng hợp.

Điều gì xảy ra khi bạn uống multivitamins mỗi ngày?

Bạn có thể có chức năng miễn dịch tốt hơn?

Kẽm, vitamin C và vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng miễn dịch khỏe mạnh . Thiếu các chất dinh dưỡng này khiến cơ thể bạn khó chống lại bệnh tật hơn. Đó là vì thiếu kẽm và vitamin C có thể gây ra stress oxy hóa, xảy ra khi chất chống oxy hóa và các gốc tự do trong cơ thể mất cân bằng, dẫn đến tình trạng viêm và bệnh tật. Vitamin C không chỉ là một loại vitamin; nó còn là một chất chống oxy hóa giúp loại bỏ các gốc tự do có hại có thể gây hại cho sức khỏe miễn dịch.

Trong một nghiên cứu nhỏ năm 2020 được công bố trên tạp chí Nutrients, 42 người lớn tuổi được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm, trong đó 21 người trong một nhóm được dùng MVM và 21 người còn lại được dùng giả dược. Sau 12 tuần, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng việc bổ sung MVM cải thiện nồng độ kẽm và vitamin C trong máu; tuy nhiên, không có bất kỳ cải thiện nào về các dấu hiệu của chức năng miễn dịch.

Hơn nữa, vitamin D thường được nghiên cứu về lợi ích của nó trong việc điều chỉnh chức năng đường ruột, theo một bài báo năm 2020 được công bố trên Tạp chí Sinh lý học Tiêu hóa và Gan Hoa Kỳ. Khi thiếu vitamin D, có thể gây viêm và khả năng dẫn đến các bệnh mãn tính. Hướng dẫn chế độ ăn uống dành cho người Mỹ năm 2020-2025 đặc biệt dán nhãn vitamin D là chất dinh dưỡng gây lo ngại cho sức khỏe cộng đồng vì lượng khuyến nghị có thể khó đạt được. Một phần là do cơ thể chúng ta sản xuất vitamin D khi chúng ta tiếp xúc với một lượng ánh sáng mặt trời nhất định – vì vậy nếu bạn không ở ngoài nắng đủ lâu với đủ thời gian tiếp xúc với da, cơ thể bạn sẽ không sản xuất ra vitamin này. Một số thực phẩm cũng chứa vitamin D, nhưng trừ khi bạn ăn đủ lượng thực phẩm đó, bạn có thể không tích lũy đủ loại vitamin này.

Bạn có thể gặp phải các triệu chứng về đường tiêu hóa

Uống multivitamin hàng ngày có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa, tùy thuộc vào mức độ chất dinh dưỡng mà nó chứa. Trong một loại vitamin tổng hợp, các loại vitamin và khoáng chất sau đây có thể gây ra các triệu chứng về đường tiêu hóa khi dùng liều cao.

  • Sắt : tiêu chảy, buồn nôn, nôn và táo bón
  • Magiê : tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng
  • Vitamin C : tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng
  • Kẽm : buồn nôn, đau dạ dày, nôn mửa và chán ăn
  • Canxi : táo bón

Bạn có thể tăng cường mức năng lượng của bạn?

Những người bắt đầu bổ sung vitamin tổng hợp và bị thiếu hụt một loại vitamin cụ thể có thể cảm thấy sự khác biệt về mức năng lượng của mình, nhưng điều này không được đảm bảo”.

Một nghiên cứu năm 2020 được công bố trên Nutrition & Metabolism đã điều tra việc bổ sung MVM ở 82 người lớn khỏe mạnh, năng động, với 40 người dùng giả dược và 42 người dùng MVM. Sau một tháng, họ thấy MVM làm tăng sự phân hủy carbohydrate ở nam giới sau 10 phút tập thể dục và tăng mức tiêu hao năng lượng. Phụ nữ dùng MVM báo cáo rằng họ giảm căng thẳng và ít mệt mỏi về mặt tinh thần hơn; sau 30 phút tập thể dục, họ ít mệt mỏi về mặt thể chất hơn.

Hơn nữa, một số thiếu hụt, chẳng hạn như thiếu sắt, có thể làm giảm mức năng lượng của bạn, khiến bạn cảm thấy chậm chạp và mệt mỏi. Nghiên cứu này cũng thấy mức ferritin (một biện pháp dự trữ sắt) cao hơn sau khi bổ sung MVM trong một tháng.

Bạn có thể có một thai kỳ khỏe mạnh hơn?

Sử dụng multivitamin trước sinh giúp hỗ trợ các tế bào, mô và cơ quan đang phát triển của em bé. Axit folic, sắt, DHA, choline và iod, các chất dinh dưỡng thiết yếu mà mọi thai kỳ cần , có trong nhiều loại vitamin trước khi sinh. Người sinh nở và trẻ sơ sinh có nguy cơ cao bị thiếu hụt chất dinh dưỡng và khoảng 28% thai kỳ bị thiếu sắt trong tam cá nguyệt cuối.

Dữ liệu, chẳng hạn như ấn phẩm năm 2021 trên Nutrients, ủng hộ rằng việc bổ sung MVM trong thai kỳ có thể làm giảm nguy cơ biến chứng thai kỳ như thiếu máu, khuyết tật trí tuệ, tiểu đường thai kỳ, tự kỷ và dị tật ống thần kinh. Học viện Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến khích dùng vitamin trước mang thai và trong khi mang thai.

Bạn có thể ít lo lắng hơn?

Thực tế đáng tiếc là các vấn đề về sức khỏe tâm thần đang gia tăng hiện nay. Tin tốt là ngày càng có nhiều nghiên cứu về cách dinh dưỡng có thể ảnh hưởng tích cực đến các thách thức về tâm lý.

Một nghiên cứu năm 2019 được công bố trên Current Developments in Nutrition đã phân chia ngẫu nhiên 66 sinh viên đại học thành hai nhóm, một nhóm dùng giả dược và một nhóm dùng MVM. Sau 30 ngày, nhóm dùng MVM hàng ngày đã giảm đáng kể tình trạng lo lắng.

Một nghiên cứu năm 2021 về 30 người mắc chứng lo âu, được công bố trên tạp chí Frontiers in Psychiatry , phát hiện ra rằng liều cao vitamin D có hiệu quả cải thiện các triệu chứng lo âu.

Vitamin tổng hợp có tác dụng phụ không?

Vitamin tổng hợp thường được coi là an toàn, nhưng không phải lúc nào cũng không có tác dụng phụ. Một số loại vitamin và khoáng chất có thể gây hại khi dùng với liều lượng lớn và một số người có thể nhạy cảm hơn với các thành phần có trong các sản phẩm này. Các tác dụng phụ có thể có của thực phẩm bổ sung bao gồm buồn nôn hoặc khó chịu dạ dày, tiêu chảy hoặc táo bón, đau đầu, phát ban da hoặc ngứa, và tương tác với một số loại thuốc.

Các loại vitamin tổng hợp có chứa nhiều biotin (vitamin B7) đặc biệt là những loại dành cho tóc, da và móng có thể gây ra mụn trứng cá

Hãy nhớ rằng thực phẩm bổ sung có thể khiến chúng ta vượt quá lượng cung cấp được khuyến nghị đối với một số loại vitamin và khoáng chất, điều này khó xảy ra khi chúng ta nhận chúng từ chế độ ăn uống. Với việc sử dụng lâu dài, điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Khi dùng vitamin tổng hợp, bạn phải chắc chắn đã đọc thông tin và tuân theo liều lượng khuyến nghị hàng ngày để tránh vượt quá lượng tiêu thụ an toàn. Đặc biệt nếu bạn có bất kỳ tình trạng bệnh lý, đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc đang dùng bất kỳ loại thuốc nào, nên tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế trước khi dùng vitamin tổng hợp.

Lưu ý gì khi sử dụng vitamin tổng hợp?

Sử dụng đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Tùy thuộc vào lối sống hoặc vấn đề sức khỏe của bạn, bạn có thể bị thiếu một số chất dinh dưỡng. Ví dụ, người ăn chay và thuần chay dễ bị thiếu sắt và vitamin B12. Hãy chú ý đến các chất dinh dưỡng cụ thể mà bạn có thể bị thiếu. Nhiều người có thể sử dụng các chất dinh dưỡng tăng cường hàng ngày như vitamin D và sắt. Nếu các chất dinh dưỡng này là mối quan tâm của bạn, hãy đảm bảo rằng loại vitamin tổng hợp của bạn có vitamin D3, loại dễ hấp thụ nhất, và chứa sắt vì không phải tất cả các loại vitamin tổng hợp đều có.

Không bao giờ dùng nhiều hơn liều khuyến cáo của một loại vitamin tổng hợp.

Tránh dùng nhiều sản phẩm vitamin tổng hợp cùng một lúc trừ khi bác sĩ yêu cầu. Dùng các sản phẩm vitamin tương tự cùng nhau có thể dẫn đến quá liều vitamin hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng.

Nhiều sản phẩm multivitamin cũng chứa các khoáng chất như canxi, sắt, magiê, kali và kẽm. Khoáng chất (đặc biệt là dùng với liều lượng lớn) có thể gây ra các tác dụng phụ như ố răng, đi tiểu nhiều, chảy máu dạ dày, nhịp tim không đều, lú lẫn và yếu cơ hoặc cảm giác khập khiễng. Đọc nhãn của bất kỳ sản phẩm multivitamin nào bạn dùng để đảm bảo bạn biết thành phần của nó.

Nên uống vitamin tổng hợp với 1 cốc nước đầy

Các loại vitamin tổng hợp, đặc biệt là những loại có chứa sắt, có thể gây khó chịu cho dạ dày của bạn, để giảm tình trạng này, các chuyên gia thường khuyên bạn nên dùng chúng cùng với thức ăn. Đó là lý do tại sao thời điểm tốt nhất để uống vitamin tổng hợp thường là vào bữa ăn.

Nên sử dụng đều đặn để đạt được hiệu quả tốt hơn

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh xa độ ẩm và nhiệt. Không để đông lạnh.

Bảo quản vitamin tổng hợp trong hộp gốc của nó. Bảo quản trong hộp thủy tinh có thể làm hỏng thuốc.

Không dùng multivitamin với sữa, các sản phẩm từ sữa khác, thuốc bổ sung canxi hoặc thuốc kháng axit có chứa canxi. Canxi có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ một số thành phần nhất định của multivitamin.

Multivitamin có thể tương tác với một số loại thuốc nhất định hoặc ảnh hưởng đến cách thuốc hoạt động trong cơ thể bạn. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem bạn có thể sử dụng multivitamin an toàn nếu bạn cũng đang sử dụng:

  • tretinoin hoặc isotretinoin ;
  • thuốc kháng axit;
  • một loại thuốc kháng sinh ;
  • thuốc lợi tiểu
  • thuốc tim hoặc thuốc huyết áp;
  • một loại thuốc sulfa
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID ).

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến multivitamin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

BS Uông Mai lược dịch

Bài viết có sử dụng hình ảnh từ chatGPT

Bài viết Vitamin tổng hợp có thật sự tốt cho sức khỏe? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/vitamin-tong-hop-co-that-su-tot-cho-suc-khoe/feed/ 0
Lợi ích của Fucoidan chiết xuất từ tảo biển với sức khỏe con người https://vanquocduocvuong.vn/loi-ich-cua-fucoidan-chiet-xuat-tu-tao-bien-voi-suc-khoe-con-nguoi/ https://vanquocduocvuong.vn/loi-ich-cua-fucoidan-chiet-xuat-tu-tao-bien-voi-suc-khoe-con-nguoi/#respond Thu, 01 Aug 2024 17:39:52 +0000 https://vanquocduocvuong.vn/?p=2357 Trong nhiều năm qua, tảo biển đã được coi là nguồn polysaccharide với nhiều hoạt tính sinh học tự nhiên có giá trị. Fucoidan, một polysaccharides sulfat chủ yếu từ tảo biển nâu bao gồm một chuỗi fucopyranose và một số monosaccharides, đã được báo cáo là có nhiều hoạt tính sinh học như chống [...]

Bài viết Lợi ích của Fucoidan chiết xuất từ tảo biển với sức khỏe con người đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Trong nhiều năm qua, tảo biển đã được coi là nguồn polysaccharide với nhiều hoạt tính sinh học tự nhiên có giá trị. Fucoidan, một polysaccharides sulfat chủ yếu từ tảo biển nâu bao gồm một chuỗi fucopyranose và một số monosaccharides, đã được báo cáo là có nhiều hoạt tính sinh học như chống ung thư, chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch, kháng vi-rút, chống huyết khối và chống viêm. Fucoidan đã dần trở thành một điểm nóng nghiên cứu. Trong bài viết này, chúng ta cùng thảo luận về vai trò quan trọng của fucoidan đối với sức khỏe con người.

1. Sơ lược về nguồn gốc và cấu trúc của Fucoidan

Fucoidan là một polysaccharide sulfat có thể được tìm thấy trong một số nguồn hải sản, bao gồm cả hải sâm hoặc tảo nâu. Nguồn gốc đa dạng nhưng Fucoida được tìm thấy chủ yếu trong tảo nâu. Nó chính là yếu tố tạo ra chất nhớt đặc trưng của loại thực vật này.

1. Fucus vesiculosus , 2. Laminaria Digitata , 3. Fucus evanescens , 4. Fucus serratus , 5. Ascophyllum nodosum , 6. Pelvetia Canaliculata , 7. Cladosiphon okamuranus , 8. Sargassum fusiforme , 9. Laminaria japonica , 10. Sargassum Horneri , 11. Nemacystus decipiens , 12. Padina gymnospora , 13. Laminaria hyperborea .
1. Fucus vesiculosus , 2. Laminaria Digitata , 3. Fucus evanescens , 4. Fucus serratus , 5. Ascophyllum nodosum , 6. Pelvetia Canaliculata , 7. Cladosiphon okamuranus , 8. Sargassum fusiforme , 9. Laminaria japonica , 10. Sargassum Horneri , 11. Nemacystus decipiens , 12. Padina gymnospora , 13. Laminaria hyperborea .

Fucoidan là một loại polysaccharide giàu nhóm axit sulfuric và chủ yếu được tìm thấy trong tảo nâu. Đây là một polysaccharide hòa tan trong nước được giáo sư Kylin của Đại học Uppsala (Thụy Điển) phân lập lần đầu tiên vào năm 1913 từ Undaria pinnatifida (tảo nâu). Chúng được đặc trưng về mặt cấu trúc bởi sự hiện diện của α-fucopyranose với các monome đường như glucose, mannose, galactose và axit uronic.

Fucoidan có tính chất theo loài và do đó không sở hữu bất kỳ cấu trúc hóa học cụ thể nào, tuy nhiên các đặc tính cấu trúc có vẻ giống nhau giữa các loài.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng các hoạt động sinh học của fucoidan phụ thuộc trực tiếp vào thành phần cấu trúc độc đáo của chúng và trọng lượng phân tử kết hợp với các yếu tố khác như loài xuất xứ, thời gian thu hoạch, phương pháp chiết xuất được sử dụng và vị trí của tảo biển.

Tính không đồng nhất về cấu trúc và thành phần của fucoidan đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu được quan tâm trong những năm gần đây do lợi ích sức khỏe của chúng đối với con người .

2. Tác dụng của Fucoidan với sức khỏe con người

2.1. Hoạt động chống khối u

Ung thư là căn bệnh chết người có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh ngày càng tăng theo thời gian. Hiện nay, hóa trị được sử dụng rộng rãi để điều trị ung thư nhưng đi kèm với những tác dụng phụ đáng kể như rụng tóc, suy tủy xương…. Do đó, nhiều loại polyme hoạt tính sinh học đã được khám phá như những chất thay thế tự nhiên với ít hoặc không có tác dụng phụ.

Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí “Marine Drugs” năm 2011 đã chỉ ra rằng fucoidan có khả năng ức chế sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư thông qua thúc đẩy quá trình apoptosis (chết tế bào tự nhiên) trong các tế bào ung thư như ung thư tế bào hắc tố, ung thư biểu mô tuyến ruột kết, ung thư vú, ung thư phổi Lewis, u lympho HS-Sultan ở người, ung thư biểu mô tế bào gan.

Ở một số loại ung thư, fucoidan có thể ức chế các quá trình di căn và tình trạng kháng thuốc

2.2. Tác dụng chống viêm

Tiềm năng của Fucoidan nằm ở tác dụng chống viêm đa năng của nó. Chúng bao gồm ức chế selectin, ức chế bổ thể và hoạt động ức chế enzyme.

Fucoidan là polyme phức hợp, giàu fucose, sulfat hóa có trong tảo biển nâu. Fucoidan đã được chứng minh là có nhiều hoạt tính sinh học, bao gồm tác dụng chống viêm và được biết là ức chế các quá trình viêm thông qua một số con đường như phong tỏa selectin và ức chế enzyme, và đã chứng minh được khả năng ức chế các bệnh lý viêm trong cơ thể sống

Các mục tiêu tiềm năng của fucoidan là các tế bào miễn dịch, bao gồm đại thực bào, tế bào tiêu diệt tự nhiên, tế bào dạng sợi và tế bào lympho

  • Fucoidan làm giảm mức độ nghiêm trọng của viêm tụy cấp ở chuột bằng cách giảm thâm nhiễm bạch cầu trung tính và tình trạng viêm toàn thân
  • Một phức hợp dinh dưỡng chiết xuất tảo biển khi uống trong 12 tuần đã làm giảm đáng kể các triệu chứng của bệnh viêm xương khớp trong một nghiên cứu nhãn mở giai đoạn I và II. Mười một người tham gia đã hoàn thành 12 tuần và một người đã hoàn thành 10 tuần của nghiên cứu.
  • Fucoidan là chất chặn selectin mạnh và do đó có thể ức chế tổn thương viêm, chẳng hạn như tổn thương do viêm sau thiếu máu cục bộ, dính sau phẫu thuật 
  • Những thay đổi đáng kể trong các dấu ấn sinh học đã xảy ra sau tập thể dục cường độ cao, cho thấy tác động sâu sắc tổng thể lên hệ thống miễn dịch và viêm của Fucoidan

2.3 Tác dụng tăng cường miễn dịch

Fucoidan, một polysaccharide sulfate được tinh chế từ tảo nâu, có nhiều tác dụng điều hòa miễn dịch, chẳng hạn như thúc đẩy hoạt hóa tế bào dendrit (DC), tế bào tiêu diệt tự nhiên (NK) và tế bào T, đồng thời tăng cường phản ứng chống vi-rút và chống khối u.

Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy fucoidan có thể là ứng cử viên đầy hứa hẹn như chất kích hoạt miễn dịch hiệu quả

2.4. Tác dụng chống đông máu

Báo cáo sớm nhất được công bố mô tả hoạt động chống đông máu của fucoidan được công bố vào năm 1957. Trong báo cáo đó, người ta đã chỉ ra rằng một phần nhất định của fucoidan từ F. vesiculosus sở hữu hoạt động chống đông máu mạnh mẽ đủ điều kiện để fucoidan thuộc nhóm heparinoid.

Rất nhiều nghiên cứu khác cũng có chung quan điểm về tác dụng chống đông máu, chống huyết khối của Fucoidan

2.5. Tác động trên gan

Xơ gan: Ở gan bị tổn thương hoặc bệnh tật, các tế bào sao gan tăng sinh thành các khối xơ trong khi các tế bào gan chức năng chết. Nghiên cứu năm 2008 của Hayashi về tổn thương gan do cacbon tetraclorua gây ra cho thấy fucoidan là chất ức chế hiệu quả cao đối với loại xơ hóa này. Fucoidan có thể là một tác nhân chống xơ hóa đầy hứa hẹn có chức năng kép, cụ thể là bảo vệ tế bào gan và ức chế sự tăng sinh tế bào sao gan.

Không chỉ cải thiện tình trạng xơ gan, Fucoidan còn có hiệu quả với nhiều tổn thương gan khác như viêm gan, bệnh gan do nhiễm ký sinh trùng.

Vai trò bảo vệ gan của polysaccharide biển này cũng bao gồm một sirtuin, cụ thể là biểu hiện quá mức sirtuin-1, làm giảm béo phì và kháng insulin thông qua việc ức chế tăng đường huyết, giảm viêm và kích thích phản ứng chống oxy hóa của enzym

2.6. Chống virus

Fucoidan được phân lập từ tảo nâu có hoạt tính kháng vi-rút tốt đối với các loại vi-rút như HIV, HSV và vi-rút cytomegalovirus ở người. Các tác dụng kháng vi-rút của fucoidan dường như bắt nguồn từ việc ức chế sự liên kết của các hạt vi-rút với tế bào chủ.

Việc sử dụng fucoidan có nguồn gốc từ tảo giúp tăng cường miễn dịch có thể đóng vai trò hàng đầu trong việc chống lại các bệnh nhiễm trùng do vi-rút trong đó có cả COVID-19 và các bệnh suy giảm miễn dịch khác.

2.7. Fucoidan và bệnh tiểu đường

Trong những năm gần đây, fucoidan đã nhận được sự quan tâm lớn như một tác nhân điều trị bệnh tiểu đường và các loại hội chứng chuyển hóa khác (MetS). Fucoidan được chiết xuất từ ​​F. vesiculosus được biết đến như một chất ức chế α-glucosidase có khả năng điều trị bệnh tiểu đường.

Trong số các nghiên cứu khác, fucoidan được đề cập là có khả năng làm giảm bệnh võng mạc tiểu đường thông qua việc ức chế tín hiệu VEGF

2.8. Fucoidan và thần kinh não bộ

Fucoidan có tác dụng có lợi trong tổn thương não, thần kinh. Nó tỏ ra có hiệu quả trong các điều trị hỗ trợ ở bệnh nhân chấn thương sọ não, thoái hóa thần kinh, bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson…

Fucoidan tiếp tục hứa hẹn nhiều ứng dụng tiềm năng. Kể từ khi y học hiện đại phát triển, các bài đánh giá và bài nghiên cứu dựa trên các ứng dụng điều trị của fucoidan ngày một gia tăng. Do đó, sự ủng hộ ngày càng tăng về việc mà fucoidan có thể đóng vai trò như một hình thức điều trị của nhiều bệnh lý. Điều này xuất phát từ thực tế là tảo nâu đã được sử dụng trong nhiều năm để điều trị một số bệnh trong Y học cổ truyền.

BS Uông Mai

 

Bài viết Lợi ích của Fucoidan chiết xuất từ tảo biển với sức khỏe con người đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/loi-ich-cua-fucoidan-chiet-xuat-tu-tao-bien-voi-suc-khoe-con-nguoi/feed/ 0
Lời khuyên của chuyên gia dinh dưỡng về khẩu phần ăn cho người bệnh Ung thư vú https://vanquocduocvuong.vn/ung-thu-vu-nen-an-gi-loi-khuyen-tu-chuyen-gia/ https://vanquocduocvuong.vn/ung-thu-vu-nen-an-gi-loi-khuyen-tu-chuyen-gia/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:57 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/ung-thu-vu-nen-an-gi-loi-khuyen-tu-chuyen-gia/ Cho dù bạn mới được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú hay bạn đang đối mặt với căn bệnh ung thư vú di căn sang các bộ phận khác của cơ thể, bạn có thể có nhiều câu hỏi. Câu hỏi thường gặp nhất mà chúng tôi nhận được là  “Người bị ung thư [...]

Bài viết Lời khuyên của chuyên gia dinh dưỡng về khẩu phần ăn cho người bệnh Ung thư vú đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Cho dù bạn mới được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú hay bạn đang đối mặt với căn bệnh ung thư vú di căn sang các bộ phận khác của cơ thể, bạn có thể có nhiều câu hỏi. Câu hỏi thường gặp nhất mà chúng tôi nhận được là  “Người bị ung thư vú nên ăn gì?”

1. Lời khuyên chung về nguyên tắc dinh dưỡng dành cho người ung thư vú

Chuyên gia dinh dưỡng Anna Taylor – Thành viên của Hiệp hội dinh dưỡng Hoa Kỳ, đưa ra bốn lời khuyên về chế độ ăn uống cho những người đang điều trị ung thư:

  1. Giữ đủ nước: Cố gắng cung cấp đủ nước theo nhu cầu của cơ thể, lưu ý là các loại nước này không chứa caffeine.
  2. Nạp đủ calo: Cách tốt nhất để biết liệu bạn có đang ăn đủ calo hay không là kiểm tra cân nặng hàng tuần. Nếu cân nặng của bạn có xu hướng giảm tuần này qua tuần khác, hãy nói chuyện với chuyên gia dinh dưỡng để lập kế hoạch. Nhớ ăn thường xuyên trong ngày. Nên chia thành các bữa nhỏ trong ngày để dễ hấp thu.
  3. Cung cấp đủ chất dinh dưỡng, ăn đa dạng các nhóm thực phẩm:  Chọn thực phẩm từ các nhóm thực phẩm như trái cây, rau, ngũ cốc, đậu, hạt dinh dưỡng, thịt/trứng và các sản phẩm từ sữa. Một chế độ ăn uống cân bằng giúp đảm bảo bạn nhận được các chất dinh dưỡng cần thiết để giữ cho cơ thể khỏe mạnh.
  4. Đừng quên protein: Protein – chất đạm giúp duy trì khối lượng cơ. Protein từ thịt gia cầm, cá, hải sản, trứng, đậu, đậu lăng, quả hạch, hạt dinh dưỡng, đậu nành và các sản phẩm từ sữa. Một lượng nhỏ protein được tìm thấy trong rau và ngũ cốc nguyên hạt.

2. Ăn gì trong quá trình điều trị ung thư vú

Nếu bạn không bị các tác dụng phụ liên quan đến dinh dưỡng do điều trị ung thư làm hạn chế khả năng ăn và / hoặc tiêu hóa thức ăn của bạn, chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng bạn có thể tuân theo một chế độ ăn uống lành mạnh nói chung bao gồm:

2.1. Trái cây và rau: 5+ khẩu phần mỗi ngày .

Trái cây và rau quả có chứa các đặc tính chống oxy hóa và kháng estrogen. Các loại rau họ cải như bông cải xanh, súp lơ trắng, cải xoăn, bắp cải tốt và rất giàu chất phytochemical – chất bảo vệ tế bào và cơ thể trước nguy cơ ung thư.

2.2. Ngũ cốc nguyên hạt: 25-30 gam chất xơ mỗi ngày .

Ngũ cốc nguyên hạt là thực phẩm chưa qua chế biến có chứa nhiều carbohydrate phức hợp, chất xơ, chất phytochemical cũng như vitamin và khoáng chất. Một nghiên cứu của các nhà nghiên cứu tại Đại học Soochow ở Tô Châu, Trung Quốc, phát hiện ra rằng việc hấp thụ nhiều chất xơ có thể có tác động tích cực bằng cách thay đổi hoạt động nội tiết tố của ung thư vú và các bệnh ung thư phụ thuộc vào nội tiết tố khác.

2.3. Protein nạc – và cả đậu nành .

Để có nguồn protein tốt, hãy tăng cường ăn thịt gia cầm, cá và các loại đậu như đậu đỗ và đậu lăng. Hạn chế ăn các loại thực phẩm đã qua xử lý, ngâm chua và hun khói. Đậu nành với lượng vừa phải, có nghĩa là một đến hai khẩu phần/ngày thực phẩm từ đậu nành nguyên chất (như đậu phụ, đậu edamame và sữa đậu nành). Các nghiên cứu, bao gồm cả nghiên cứu được báo cáo trong Viện Nghiên cứu Ung thư Hoa Kỳ, cho thấy động vật chuyển hóa đậu nành khác với con người. Đậu nành không chỉ an toàn với lượng vừa phải, mà nghiên cứu cho thấy đậu nành có chứa isoflavone, một chất dinh dưỡng thực vật có đặc tính chống ung thư. Tối đa ba phần thực phẩm đậu nành nguyên hạt mỗi ngày không làm tăng nguy cơ tái phát hoặc tử vong của người sau ung thư vú.

2.4. Hạn chế uống rượu

Uống rượu là một yếu tố nguy cơ được biết đến đối với ung thư vú. Một nghiên cứu lớn, quan sát trên 105.986 phụ nữ cho thấy rằng uống ba ly rượu vang trở lên mỗi tuần trong suốt cuộc đời làm tăng nguy cơ ung thư vú của phụ nữ lên đáng kể. Nghiên cứu cho thấy nguy cơ ung thư vú tăng 15% khi phụ nữ uống trung bình từ ba đến sáu ly mỗi tuần, so với những phụ nữ không uống. Cố gắng tránh uống đồ uống có cồn khi có thể.

3. Sau khi điều trị ung thư vú cần duy trì cân nặng hợp lý

Phụ nữ béo phì có lượng estrogen lưu thông trong máu cao hơn so với phụ nữ có trọng lượng cơ thể lý tưởng.

Nhiều nghiên cứu bao gồm một nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu từ Viện Nghiên cứu Khoa học Y tế Iran ở Tehran đã chứng minh mối liên quan giữa kích thước khối cơ thể và ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.

Nếu bạn thừa cân, các chuyên gia khuyên bạn nên giảm cân thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên khi bạn đã điều trị xong. Giảm cân trong quá trình điều trị thường không được khuyến khích, vì điều này thường liên quan đến mất cơ không mong muốn, dẫn đến mệt mỏi, hệ thống miễn dịch bị ức chế và quá trình chữa bệnh chậm hơn.

Cơ thể bạn cần được bổ sung những chất dinh dưỡng cần thiết để chống lại bệnh ung thư. Sau khi điều trị xong, hãy cân nhắc gặp chuyên gia dinh dưỡng để có các khuyến nghị dành riêng cho từng cá nhân nhằm giảm nguy cơ tái phát và hỗ trợ cân nặng hợp lý.

4. Thuốc chống ung thư tiềm ẩn trong thực phẩm

Các chất dinh dưỡng thực vật hỗ trợ sức khỏe con người và được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật, bao gồm trái cây, rau, đậu và ngũ cốc. Dưới đây, bạn sẽ tìm thấy các loại thực phẩm phổ biến có chứa chất phytochemical quan trọng.

Chất phytochemical Nguồn thực phẩm
Carotenoid Rau, trái cây có màu vàng, cam, xanh đậm…
Isothiocyanates Mù tạt, rau họ cải…
Phenolic compounds Tỏi, trà xanh, đậu nành, ngũ cốc, rau họ cải, hạt lanh…
Flavanoids Hầu hết trái cây và rau củ…
Organo-sulfides Tỏi, hành tây, tỏi tây, hẹ…
Isoflavones Đậu nành, hạt lanh…
Indoles Súp lơ, cải xanh, cải thìa…

5. Một số giải pháp khi gặp tác dụng phụ từ quá trình điều trị

5.1. Buồn nôn.

Nếu bạn cảm thấy buồn nôn, bạn nên ăn nhiều thực phẩm mát hoặc ở nhiệt độ phòng vì chúng không có mùi nồng. Nó cũng có thể hữu ích để ăn thức ăn ít chất béo hơn vì chất béo mất nhiều thời gian hơn để tiêu hóa.

Taylor nói: “Đừng bỏ bữa hoàn toàn nếu bạn bị buồn nôn, vì dạ dày trống rỗng có thể khiến cơn buồn nôn trở nên tồi tệ hơn. Thay vào đó, hãy ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày”. Tránh các món ăn có hương vị nồng mạnh. Hãy thoải mái kết hợp gừng vào công thức nấu ăn của bạn, vì điều này có thể giúp giải quyết cơn buồn nôn dạ dày.

5.2. Táo bón

Nếu táo bón trở thành một vấn đề, bạn có thể ăn thực phẩm giàu chất xơ và bổ sung nước đầy đủ. Đi bộ nhẹ nhàng và đồ uống ấm cũng có thể giúp khuyến khích đi đại tiện đều đặn.

5.3. Mệt mỏi

Để chống lại sự mệt mỏi, hãy chọn đồ ăn nhẹ giàu protein và các bữa ăn nhỏ thường xuyên hơn là các bữa ăn lớn. Mọi người thường cảm thấy mệt mỏi hơn khi họ ăn không ngon hoặc khi họ giảm cân trong quá trình điều trị.

Nếu bạn đang gặp bất kỳ tác dụng phụ nào ảnh hưởng đến khả năng ăn uống thường xuyên của mình, hãy trao đổi với bác sĩ để xem xét các khuyến nghị dinh dưỡng cho từng cá nhân hay không.

Chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh ung thư vú là rất quan trọng. Cần đảm bảo cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết. Không nên kiêng khem chặt khiến cơ thể bị thiếu chất dẫn đến suy kiệt. 

Người lược dịch: BS Uông Mai

Bài viết Lời khuyên của chuyên gia dinh dưỡng về khẩu phần ăn cho người bệnh Ung thư vú đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/ung-thu-vu-nen-an-gi-loi-khuyen-tu-chuyen-gia/feed/ 0
10 nhóm thực phẩm chống ung thư vú https://vanquocduocvuong.vn/10-nhom-thuc-pham-chong-ung-thu-vu/ https://vanquocduocvuong.vn/10-nhom-thuc-pham-chong-ung-thu-vu/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:57 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/10-nhom-thuc-pham-chong-ung-thu-vu/ Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, nó thậm chí còn xảy ra ở nam giới, mặc dù ung thư vú ở nam giới chỉ chiếm ít hơn 1% trong tổng số các trường hợp ung thư vú. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong điều [...]

Bài viết 10 nhóm thực phẩm chống ung thư vú đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, nó thậm chí còn xảy ra ở nam giới, mặc dù ung thư vú ở nam giới chỉ chiếm ít hơn 1% trong tổng số các trường hợp ung thư vú. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong điều trị cũng như dự phòng ung thư vú tái phát. Nhiều nghiên cứu cho thấy một số loại thực phẩm có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại căn bệnh này. Dưới đây là 10 loại thực phẩm chống lại căn bệnh ung thư vú. 

1. Rau củ 

Cải xoăn, rau arugula, rau chân vịt, cải bẹ xanh, bông cải xanh… là những loại thực phẩm có đặc tính chống ung thư cao. Các loại rau này thường chứa hàm lượng cao chất Lutein và Zeaxanthin gây ức chế sự phát triển của một số loại tế bào ung thư. Theo một nghiên cứu của Đại học Bang New York thì Lutein và zeaxanthin giúp làm giảm nguy cơ ung thư vú tới 53%. Vì vậy rau xanh rất có lợi cho người ung thư vú.

Các loại rau củ và trái cây chứa nhiều carotenoid (củ màu vàng, rau xanh đậm…) như cà rốt, bí ngô, khoai lang vàng, khoai lang mật, dưa lưới, ớt chuông cũng được khuyên dùng cho người bệnh ung thư vú. 

Một phân tích của 8 nghiên cứu trên hơn 7.000 người cho thấy rằng những phụ nữ có hàm lượng carotenoid (α-carotene, β-carotene), lutein + zeaxanthin, lycopene và tổng số carotenoid cao hơn sẽ giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh ung thư vú so với những phụ nữ có hàm lượng thấp hơn.

Tương tự như vậy, một nghiên cứu tiếp theo trên 32.000 phụ nữ trong 20 năm đã cho thấy ở những người có tổng số carotenoid trong máu cao giúp làm giảm 18–28% nguy cơ ung thư vú, cũng như giảm nguy cơ tái phát và tử vong ở những người đã bị ung thư vú. 

Hơn nữa, nghiên cứu cho thấy rằng một lượng lớn folate , một loại vitamin B tập trung trong các loại rau lá xanh, có thể bảo vệ chống lại bệnh ung thư vú.

2. Trái cây có múi

Trái cây họ cam quýt chứa đầy các hợp chất có thể bảo vệ chống lại ung thư vú, bao gồm folate, vitamin C và các carotenoid như beta cryptoxanthin và beta carotene, cộng với các chất chống oxy hóa flavonoid như quercetin, hesperetin và naringenin. Những chất dinh dưỡng này cung cấp tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư và chống viêm.

Trên thực tế, nghiên cứu của Đại học Y Jeju – Hàn Quốc cho thấy ăn trái cây có múi giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư vú. Một đánh giá của 6 nghiên cứu trên 8.000 người cho thấy ăn nhiều cam quýt giúp giảm 10% nguy cơ ung thư vú .

Trái cây có múi họ cam quýt bao gồm cam, bưởi , chanh, quýt…

3. Cá béo

Cá béo, bao gồm cá hồi, cá mòi, cá thu…, được biết đến với những lợi ích sức khỏe ấn tượng. Chất béo omega-3, selen và chất chống oxy hóa như canthaxanthin của chúng có thể mang lại tác dụng bảo vệ ung thư. Một số nghiên cứu cho thấy rằng ăn cá béo đặc biệt có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú.

Một phân tích lớn gồm 26 nghiên cứu ở 883.000 người cho thấy rằng những người ăn nhiều nhất các nguồn omega-3 từ hải sản sẽ giảm tới 14% nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, so với những người ăn với lượng thấp nhất. Nhiều nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự. 

Cân bằng tỷ lệ omega-3 và omega-6 của bạn bằng cách ăn nhiều cá béo hơn, ít dầu tinh chế và thực phẩm chế biến sẵn có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vú của bạn.

4. Quả mọng

Thường xuyên ăn quả mọng có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư vú.

Chất chống oxy hóa của quả mọng, bao gồm flavonoid và anthocyanins, đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ chống lại tổn thương tế bào, cũng như sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư.

Đáng chú ý, một nghiên cứu ở 75.929 phụ nữ đã liên kết việc ăn nhiều quả mọng hơn, đặc biệt là quả việt quất làm giảm nguy cơ ung thư vú. 

5. Một số thực phẩm lên men

Thực phẩm lên men như sữa chua, kim chi, miso và dưa cải bắp chứa probiotic và các chất dinh dưỡng khác có thể bảo vệ chống lại ung thư vú. 

Một đánh giá của 27 nghiên cứu đã liên kết các sản phẩm sữa lên men, chẳng hạn như sữa chua và kefir, với việc giảm nguy cơ ung thư vú ở cả dân số phương Tây và châu Á.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng bảo vệ này có liên quan đến tác dụng tăng cường miễn dịch của một số chế phẩm sinh học.

6. Các loại thực phẩm thuộc chi allium – Hành

Tỏi, hành tây và tỏi tây là tất cả các loại thực phẩm thuộc chi allium chứa hợp chất organosulfur, chất chống oxy hóa flavonoid và vitamin C. Chúng có đặc tính chống ung thư mạnh mẽ.

Một nghiên cứu ở 660 phụ nữ ở Puerto Rico cho thấy ăn nhiều tỏi và hành tây làm giảm nguy cơ ung thư vú.

Tương tự như vậy, một nghiên cứu ở 285 phụ nữ cho thấy ăn nhiều tỏi và tỏi tây có thể bảo vệ chống lại ung thư vú. Tuy nhiên, nghiên cứu ghi nhận mối liên hệ tích cực giữa việc tiêu thụ nhiều hành tây nấu chín và ung thư vú.

7. Đào, táo và lê

Trái cây – đặc biệt là đào, táo và lê – đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh ung thư vú.

Trong một nghiên cứu ở 75.929 phụ nữ, những người tiêu thụ ít nhất 2 phần đào mỗi tuần giảm tới 41% nguy cơ phát triển ER– ung thư vú.

Điều thú vị là, một nghiên cứu trong ống nghiệm đã tiết lộ rằng chất chống oxy hóa polyphenol từ quả đào ức chế sự phát triển và lây lan của dòng tế bào ung thư vú.

Hơn nữa, một nghiên cứu phân tích dữ liệu từ 272.098 phụ nữ đã liên kết việc ăn táo và lê với nguy cơ ung thư vú thấp hơn.

8. Rau họ cải

Các loại rau họ cải, bao gồm súp lơ, bắp cải và bông cải xanh, có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vú.

Các loại rau họ cải có chứa hợp chất glucosinolate, mà cơ thể bạn có thể chuyển đổi thành các phân tử gọi là isothiocyanates. Chúng có tiềm năng chống ung thư đáng kể.

Đáng chú ý, một nghiên cứu ở 1.493 phụ nữ đã liên kết tổng lượng rau họ cải cao hơn với việc giảm nguy cơ ung thư vú.

9. Đậu – một loại thực phẩm chống ung thư vú

Đậu chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Cụ thể, hàm lượng chất xơ cao của chúng có thể bảo vệ chống lại bệnh ung thư vú.

Một nghiên cứu ở 2.571 phụ nữ cho thấy ăn nhiều đậu làm giảm nguy cơ ung thư vú tới 20% so với ăn ít đậu.

Ngoài ra, trong một nghiên cứu ở 1.260 phụ nữ Nigeria, những người ăn nhiều đậu nhất đã giảm tới 28% nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, so với những người ăn ít đậu nhất.

10. Các loại thảo mộc khác và gia vị

Các loại thảo mộc và gia vị như mùi tây, hương thảo, rau kinh giới, cỏ xạ hương, nghệ, cà ri và gừng có chứa các hợp chất thực vật có thể giúp bảo vệ chống lại ung thư vú. Chúng bao gồm vitamin, axit béo và chất chống oxy hóa polyphenol.

Ví dụ, oregano (kinh giới dại) có chất chống oxy hóa carvacrol và axit rosmarinic, mà các nghiên cứu trong ống nghiệm đã phát hiện ra có tác dụng chống ung thư đáng kể chống lại các dòng tế bào ung thư vú tích cực.

Curcumin hợp chất hoạt động chính trong nghệ, cũng đã chứng minh đặc tính chống ung thư đáng kể, cũng như apigenin, một loại flavonoid tập trung trong mùi tây.

Vì nhiều loại thảo mộc và gia vị khác cũng có tác dụng chống ung thư mạnh mẽ, bạn nên bổ sung nhiều loại trong chế độ ăn uống của mình. 

Hãy nhớ rằng nhiều yếu tố có liên quan đến sự phát triển của ung thư vú. Mặc dù cải thiện chế độ ăn uống của bạn có thể cải thiện sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ ung thư nói chung, nhưng đó chỉ là một phần của câu đố.

Ngay cả với một chế độ ăn uống lành mạnh, bạn vẫn cần tầm soát ung thư vú thường xuyên như chụp mamo tuyến vú và tự kiểm tra vú hàng ngày.. Phát hiện và chẩn đoán sớm làm tăng đáng kể tỷ lệ sống sót.

Người lược dịch: BS Uông Mai




Bài viết 10 nhóm thực phẩm chống ung thư vú đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/10-nhom-thuc-pham-chong-ung-thu-vu/feed/ 0
Chẩn đoán và xử trí dị ứng đạm sữa bò ở trẻ em https://vanquocduocvuong.vn/chan-doan-va-xu-tri-di-ung-dam-sua-bo-o-tre-em/ https://vanquocduocvuong.vn/chan-doan-va-xu-tri-di-ung-dam-sua-bo-o-tre-em/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:40 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/chan-doan-va-xu-tri-di-ung-dam-sua-bo-o-tre-em/ Theo GS.TS Nguyễn Gia Khánh tỷ lệ trẻ dị ứng đạm sữa bò ở Việt Nam khá phổ biến. Kết quả phỏng vấn các bà mẹ thì có đến 12,6% trẻ có các triệu chứng nghi ngờ dị ứng đạm sữa bò, nhưng thực tế qua sàng lọc chẩn đoán thì chỉ 2,1% trẻ thực [...]

Bài viết Chẩn đoán và xử trí dị ứng đạm sữa bò ở trẻ em đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Theo GS.TS Nguyễn Gia Khánh tỷ lệ trẻ dị ứng đạm sữa bò ở Việt Nam khá phổ biến. Kết quả phỏng vấn các bà mẹ thì có đến 12,6% trẻ có các triệu chứng nghi ngờ dị ứng đạm sữa bò, nhưng thực tế qua sàng lọc chẩn đoán thì chỉ 2,1% trẻ thực sự dị ứng nhanh với đạm sữa bò. Tuy nhiên phản ứng với đạm sữa bò còn có cơ chế dị ứng muộn với các triệu chứng lâm sàng không điển hình nên dễ bị bỏ qua hoặc chẩn đoán nhầm với các bệnh khác. Các biểu hiện nôn trớ, tiêu chảy kéo dài, táo bón, thiếu máu, thiếu sắt, suy dinh dưỡng chưa tìm thấy nguyên nhân có thể do nguyên nhân dị ứng đạm sữa bò. Ngoài ra, dị ứng đạm sữa bò thường chẩn đoán nhầm lẫn với bất dung nạp đường Lactose.

1. Định nghĩa

Dị ứng đạm sữa bò là tình trạng phản ứng miễn dịch với đạm sữa bò, gây ra tình trạng dị ứng và ảnh hưởng đến các bộ phận trên cơ thể như da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa của trẻ.

2. Các triệu chứng lâm sàng

Dị ứng đạm sữa bò biểu hiện trong những tuần đầu tiên ngay sau khi trẻ tiếp xúc với đạm sữa bò.

Các biểu hiện lâm sàng của dị ứng với đạm sữa bò

Cơ quan

Triệu chứng

Tần suất

Da

– Viêm da cơ địa

– Sưng môi và mi mắt (phù mạch)

– Nổi mề đay (không liên quan đến tình trạng nhiễm trùng cấp, thuốc hay do nguyên nhân nào khác)

50 – 70%

Đường tiêu hóa

– Thường xuyên trào ngược và nôn trớ

– Tiêu chảy/bón (kèm có hay không có ngứa hậu môn)

– Máu trong phân

– Thiếu máu thiếu sắt

50 – 60%

Đường hô hấp

– Sổ mũi, ho kéo dài, khò khè (không liên quan đến tình trạng nhiễm trùng)

20 – 30%

Toàn thân

Mệt mỏi kéo dài hay đau quặn (>3 giờ mỗi ngày/ kích thích) ít nhất 3 ngày trong 1 tuần kéo dài trên 3 tuần

 

3. Chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò

Việc chẩn đoán dị ứng với sữa bò thường dựa trên các triệu chứng lâm sàng cùng việc thu thập tiền sử và được xác định khi thực hiện các xét nghiệm dị ứng (theo Reda 2009).

– Khai thác tiền sử và thăm khám thể chất:

  – Tiền sử gia đình cần được khai thác vì dị ứng mang tính chất gia đình. Bên cạnh đó, tiền sử bản thân trẻ và loại sữa trẻ đang dùng, thời điểm xuất hiện các triệu chứng, các dạng triệu chứng và các yếu tố khởi phát là thông tin quan trọng cho việc chẩn đoán cùng với các thăm khám thể chất trên da, hệ tiêu hóa và hệ hô hấp vì đây là các cơ quan thường chịu ảnh hưởng của tình trạng dị ứng đạm sữa bò (theo Host và cộng sự 2003; Akdis và cộng sự 2006)

– Xét nghiệm dị ứng:

o Lẩy da (Skin prick Test) với sữa

o Xét nghiệm IgE đặc hiệu với các protein sữa bò (RAST)

o Test loại trừ: ăn kiêng sữa trong 2-4 tuần

o Test thử thách với đạm sữa bò: ăn lại sữa bò

4. Xử trí dị ứng với đạm sữa bò

Theo các hướng dẫn của Hiệp hội Nhi khoa, Tiêu hóa, Gan và Dinh dưỡng Châu Âu (ESPGHAN) và Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Mỹ (AAP) về xử trí dinh dưỡng cho trẻ nhũ nhi dị ứng đạm sữa bò, Hội Nhi Khoa Việt Nam và các chuyên gia y tế nhi khoa đã thống nhất đưa ra hướng dẫn xử trí dinh dưỡng mới nhất cho dị ứng đạm sữa bò tại Việt Nam như sau:

Trẻ dưới 12 tháng tuổi: thức ăn chủ yếu là sữa và sữa mẹ là tốt nhất cho trẻ trong độ tuổi này. Cách duy nhất để xử trí dị ứng đạm sữa bò là hoàn toàn tránh sữa bò và những chế phẩm từ sữa bò có thể gây dị ứng cho khỏi chế độ ăn. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp không có sữa mẹ thì cho trẻ sử dụng sữa công thức chứa đạm thủy phân toàn phân toàn phần từ 2 đến 4 tuần. Nếu sau thời gian trên tình hình của trẻ được cải thiện thì cho trẻ thử lại sữa công thức thông thường từ đạm sữa bò. Nếu trẻ xuất hiện lại triệu chứng dị ứng sữa bò thì tiếp tục duy trì công thức sữa thủy phân toàn phần ít nhất 6 tháng đến 12 tháng. Sữa công thức chứa đạm thủy phân toàn phần đã được kiểm nghiệm lâm sàng về an toàn, hiệu qủa và được đề nghị sử dụng trong điều trị dị ứng đạm sữa bò trong thời gian dài. Sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt chứa đạm thủy phân toàn phần chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng, chứa đủ hàm lượng DHA (17mg/100kcal) và ARA (34mg/100kcal) cho sự phát triển của não bộ, thị lực và hệ miễn dịch.

– Lưu ý khi trẻ được 1 tuổi hoặc tùy vào tình trạng của trẻ, có thể được thử dùng lại các sản phẩm dinh dưỡng thông thường chứa đạm sữa bò nguyên vẹn. Điều này phải được thực hiện tại cơ sở y tế đầy đủ thiết bị và được theo dõi kỹ lưỡng để đảm bảo xử trí kịp thời nếu tình trạng dị ứng vẫn còn. Nếu không có phản ứng nào xảy ra, trẻ có thể bắt đầu lại chế độ ăn bình thường với sữa bò và những chế phẩm từ sữa.

BS.TS. Lê Thị Minh Hương – Hội Nhi khoa Việt Nam

Bài viết Chẩn đoán và xử trí dị ứng đạm sữa bò ở trẻ em đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/chan-doan-va-xu-tri-di-ung-dam-sua-bo-o-tre-em/feed/ 0
Chế độ dinh dưỡng và tập luyện hàng ngày dành cho bệnh nhân tăng huyết áp https://vanquocduocvuong.vn/che-do-dinh-duong-va-tap-luyen-hang-ngay-danh-cho-benh-nhan-tang-huyet-ap/ https://vanquocduocvuong.vn/che-do-dinh-duong-va-tap-luyen-hang-ngay-danh-cho-benh-nhan-tang-huyet-ap/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:31 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/che-do-dinh-duong-va-tap-luyen-hang-ngay-danh-cho-benh-nhan-tang-huyet-ap/ Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến, đặc biệt ở người có tuổi, đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong hoặc tàn phế trong số các bệnh lý tim mạch. Bệnh thường diễn biến âm thầm nhưng hậu quả rất nặng nề, vì vậy nếu được theo dõi và [...]

Bài viết Chế độ dinh dưỡng và tập luyện hàng ngày dành cho bệnh nhân tăng huyết áp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến, đặc biệt ở người có tuổi, đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong hoặc tàn phế trong số các bệnh lý tim mạch. Bệnh thường diễn biến âm thầm nhưng hậu quả rất nặng nề, vì vậy nếu được theo dõi và điều trị đúng sẽ tránh được các tai biến, biến chứng của bệnh, do đó giữ được sức khoẻ, sức lao động và tuổi thọ cho người bệnh. Ở nước ta số người bị bệnh THA được điều trị đúng, đầy đủ còn rất thấp, số người tử vong do bệnh THA ngày càng cao. Đa số người bệnh chưa có sự hiểu biết về  bệnh, về các hậu quả nghiêm trọng của nó, nên chưa có thái độ đúng với bệnh

I. Chế độ ăn cho bệnh nhân tăng huyết áp.

Nguyên tắc chung trong điều trị bệnh tăng huyết áp là phải phối hợp việc thay đổi lối sống và kiểm soát được huyết áp mục tiêu ở mức < 140/90mmHg, những bệnh nhân có kết hợp tiểu đường hoặc suy tim, suy thận phải kiểm soát huyết áp với huyết áp mục tiêu thấp hơn 130/80 mmHg

Bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, vấn đề ăn uống và tập luyện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc điều trị bệnh và phòng ngừa biến chứng của bệnh.

1. Chế độ ăn giảm muối, giàu kali và canxi:

Nhu cầu muối ăn trung bình của một người khoảng 15g/ngày, trong đó có tới 10g sẵn có trong thực phẩm tự nhiên, vì vậy chỉ nên bổ sung thêm 5g muối tức là một thìa cà phê muối ăn/ngày là đủ.

Một nghiên cứu của Viện Tim – Phổi và Huyết học Quốc gia ở Mỹ, liên quan đến những chế độ ăn uống ngăn chặn bệnh THA đã cho thấy, chỉ cần ăn giới hạn muối trong khoảng 1,5g/ngày sẽ làm giảm đáng kể huyết áp ở cả 2 nhóm người (nhóm ăn theo chế độ thông thường cũng như nhóm ăn theo chế độ kiểm soát huyết áp). Càng ăn ít muối, huyết áp càng thấp.

Trong khi đó, một khảo sát gần đây đã cho biết, người Việt Nam chúng ta đang có khuynh hướng ăn khá nhiều muối. Lượng muối trung bình mỗi người tiêu thụ từ 18 – 22g mỗi ngày, trong khi lượng khuyến cáo không quá 5g. Như vậy, lượng muối ăn đã nhiều gấp 3 – 4 lần so với khuyến cáo. Vì vậy, đây cũng là một trong các yếu tố gây THA ở nước ta. Để làm giảm yếu tố nguy cơ gây bệnh THA, ngoài việc giảm lượng muối trong khi nấu nướng, thì cũng cần hạn chế dùng thêm muối hoặc nước chấm ở bàn ăn.

Chú ý với những loại thức ăn nhanh, những món ăn công nghiệp luôn có lượng muối khá cao. Muối thường được đề cập trong chế độ ăn hàng ngày là muối ăn sodium chloride (NaCl). Tuy nhiên, có nhiều loại muối khác có cùng gốc sodium (natri) tồn tại trong các loại thức ăn, thức uống công nghiệp như: monosodium glutamate (mì chính), sodium citrate, sodium bicarbonate… cũng có tác hại tương tự NaCl khi dùng nhiều.

Theo Drug Bulletin, FDA, Cục quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ cho biết: những loại nước ngọt có ga, các loại bia có hàm lượng natri còn cao hơn so với nhiều loại thực phẩm công nghiệp khác.

2. Tuân thủ chế độ ăn nhiều trái cây, rau, các thực phẩm ít chất béo, giảm ăn các loại mỡ bão hòa và mỡ toàn phần.

Chúng ta nên ăn 3 bữa một ngày trong đó khoảng một nửa thực phẩm là chất bột, rau xanh, trái cây. Không dùng nhiều mỡ và chất ngọt. Cố gắng ăn các thức ăn có nhiều chất xơ hòa tan như: đậu xanh quả, đậu hạt các loại… Hàng ngày nên ăn khoảng 55 – 85g các chế phẩm từ sữa như phomát, sữa chua…

Mỡ bão hòa có nhiều trong mỡ động vật, bơ, phomát… Các nhà khoa học khuyên: khẩu phần ăn hàng ngày (tính theo mức cung cấp năng lượng) không quá 1/10 là lượng mỡ bão hòa. Vì vậy, nên ăn nhiều cá, hải sản và giảm các loại thịt đỏ như: thịt lợn, thịt bò; ăn giảm mỡ động vật vì chúng có hàm lượng mỡ bão hòa cao, là nguồn gốc phát sinh ra các chứng xơ vữa. Do đó, các nhà khoa học khuyên nên chuyển dần chế độ ăn nhiều thịt sang ăn nhiều cá và đạm thực vật.

Nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật, các loại dầu thực vật, dầu cá và một số hạt có chất béo như: hạt mè, hạt hướng dương, hạt hạnh nhân. Acid béo omega-3 trong cá và các loại hạt này có tác dụng làm hạ cholesterol xấu, tăng lượng cholesterol tốt và giảm nguy cơ máu đông. Những loại hạt này còn có nhiều loại khoáng chất cần thiết để điều hòa huyết áp như magie.

Tuân thủ chế độ ăn như trên có thể sẽ giúp giảm huyết áp tâm thu khoảng 8 -14mmHg.

Nhiều nghiên cứu khoa học khác cho biết: chất xơ trong rau quả và những loại ngũ cốc thô như: gạo lức, bắp lức, các loại đậu có tác dụng chuyển hóa các chất béo và làm hạ huyết áp.

Các chất xơ, nhất là chất xơ tan trong nước, có khả năng hút nước và trương nở lên đến 8 – 10 lần trọng lượng ban đầu, qua đó có thể kết dính và đào thải nhiều cặn bã và chất độc hại ra khỏi cơ thể. Đặc biệt, chất xơ cũng thu hút những acid mật do cơ thể sản sinh ra để tiêu hóa các chất béo và đào thải chúng ra ngoài theo đường ruột. Điều này buộc cơ thể huy động đến kho dự trữ cholesterol ở gan để tạo ra những acid mật mới vì vậy làm giảm cholesterol máu. Các loại đậu, nhất là đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành với nhiều chất xơ, chất khoáng và những chất chống oxy hóa, là một nguồn chất đạm và chất béo lý tưởng cho phòng chống THA.

Ngoài chất xơ và những vi chất khác, ăn nhiều rau quả còn giúp bảo đảm chế độ ăn có nhiều kali và ít natri là yếu tố vô cùng quan trọng giúp ổn định huyết áp. Nhiều loại củ quả như: khoai tây, bơ, dưa hấu, đậu nành có lượng kali rất cao, đặc biệt là chuối (tỷ lệ kali/natri :396/1). Do đó, chuối có tác dụng rất tốt trong việc hạ huyết áp và chống đột quỵ.

3. Bỏ các thói quen xấu có hại.

Có nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa rượu và huyết áp. Uống nhiều rượu là yếu tố gây THA, vì vậy cần phải hạn chế uống nhiều rượu/bia.

Một số nghiên cứu cho thấy: nếu dùng thường xuyên một lượng rượu nhỏ sẽ có tác dụng làm giảm các nguyên nhân gây tử vong nói chung và do tim mạch nói riêng. Uống rượu với mức độ vừa phải có thể làm giảm huyết áp từ 2 – 4mmHg. Nam giới mỗi ngày không uống quá 2 ly nhỏ, tương đương 30ml ethanol (tức khoảng 330ml bia hay 120 ml rượu vang hay 30ml rượu whisky). Đối với phụ nữ và người nhẹ cân, lượng rượu nên uống chỉ bằng một nửa nam giới.

Thuốc lá ngày càng được chứng minh là rất có hại cho sức khỏe. Ngừng hút thuốc là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng bệnh THA, các bệnh tim mạch và các bệnh khác.

Lời khuyên về dinh dưỡng cho người tăng huyết áp

– Người bị tăng huyết áp cần phải ăn nhạt, không quá 5-6g muối ăn/ngày.

Cần hạn chế ăn các thức ăn chế biến sẵn, hạn chế chất béo, đồ ngọt.

Không uống rượu bia, không hút thuốc lá.

Tăng cường ăn rau quả xanh, trái cây, chú ý ăn các thức ăn có chứa nhiều kali, magiê và các nguyên tố vi lượng khác như khoai tây, rong biển, chuối, dưa hấu.

Nếu người tăng huyết áp và thừa cân thì phải thực hiện chế độ ăn giảm calo, điều chỉnh cân nặng về mức hợp lý.

II. Tập luyện thể dục thể thao.

Cơ sở sinh lý của rèn luyện sức khoẻ ở bệnh nhân tăng huyết áp là điều hòa lượng cholesterol máu, kìm chế quá trình xơ vữa động mạch, làm giãn và tăng tính đàn hồi của các mạch máu trong các cơ hoạt động và giảm sức cản máu ngoại biên – kết quả là giảm huyết áp. Nhưng cần phải nhớ rằng, phải qua 2-3 tháng tập luyện thường xuyên huyết áp mới bắt đầu hạ xuống, bởi vậy tập luyện đòi hỏi phải kiên trì.

Tuỳ theo tình trạng sức khỏe có thể tập đi bộ nhanh, chạy bước nhỏ, hay tập luân phiên giữa đi bộ nhanh và chạy bước nhỏ.

Nguyên tắc tập luyện chung là thường xuyên, liên tục và nâng dần tốc độ hoặc thời gian tập. Khi tập luyện bắt đầu cho ta cảm giác dễ chịu, cần tăng dần thời gian chạy đến 20-30 phút/ngày. Để đạt được hiệu quả tốt, cần phải tập chạy thường xuyên hàng ngày.

Chú ý, những bệnh nhân bị tăng huyết áp thì tập luyện phải kết hợp với dùng thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của thầy thuốc. Với những bệnh nhân tăng huyết áp độ III (trên 180/110mmHg) thì cần phải kiểm soát được huyết áp bằng việc dùng thuốc trước, sau đó mới tiến hành chương trình tập luyện bằng các bài tập đi bộ nhanh kết hợp tập các bài tập thở, sau một số tuần có thể tăng tốc độ hoặc quãng đường đi bộ.

Khi có biểu hiện suy tim thì chống chỉ định hoàn toàn với tập luyện, bệnh nhân chỉ đi dạo, hít thở không khí trong lành.

Tóm lại, tập luyện thường xuyên với tần suất và cường độ hợp lý với các bài tập như: đi bộ nhanh, chạy bước nhỏ, đạp xe đạp lực kế …là những bài tập cực kỳ hữu hiệu có tác dụng điều hòa huyết áp tốt và đây là một phương pháp chữa có giá trị độc lập hoặc bổ sung cho phương pháp điều trị dùng thuốc.

Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống tăng huyết áp

Bài viết Chế độ dinh dưỡng và tập luyện hàng ngày dành cho bệnh nhân tăng huyết áp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/che-do-dinh-duong-va-tap-luyen-hang-ngay-danh-cho-benh-nhan-tang-huyet-ap/feed/ 0
Chế độ ăn mẫu dành cho người bị bệnh gout https://vanquocduocvuong.vn/che-do-an-mau-danh-cho-nguoi-bi-benh-gout/ https://vanquocduocvuong.vn/che-do-an-mau-danh-cho-nguoi-bi-benh-gout/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:27 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/che-do-an-mau-danh-cho-nguoi-bi-benh-gout/ Bệnh gout (bệnh gút) là một bệnh về rối loạn chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể làm tăng acid uric trong máu, gây nên những cơn đau ở các khớp. Chế độ ăn uống quyết định một phần quan trọng trong điều trị bệnh gout.  1. Nguyên nhân thường gặp gây nên bệnh [...]

Bài viết Chế độ ăn mẫu dành cho người bị bệnh gout đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Bệnh gout (bệnh gút) là một bệnh về rối loạn chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể làm tăng acid uric trong máu, gây nên những cơn đau ở các khớp. Chế độ ăn uống quyết định một phần quan trọng trong điều trị bệnh gout. 

1. Nguyên nhân thường gặp gây nên bệnh Gout

– Do tăng sản xuất acid uric nội sinh.

– Do giảm đào thải acid uric ở thận.

– Ăn quá nhiều thực phẩm nhiều purin như các loại thịt đỏ và thủy hải sản…

2. Nguyên tắc ăn điều trị bệnh Gút

– Chế độ ăn cho người mắc bệnh Gút cần cung cấp đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng cần thiết theo nhu cầu dinh dưỡng của họ.

– Chế độ ăn giữ cho người bệnh có cân nặng trong giới hạn bình thường, tránh không bị thừa cân, béo phì cũng như tránh không để bị suy dinh dưỡng.

– Lượng chất đạm (protein) rất cần thiết cho cơ thể nhưng cần ăn ở mức vừa phải, tránh ăn quá nhiều để giảm lượng purin trong bữa ăn, vì purin có nhiều trong các thực phẩm giàu chất đạm.

– Chất béo cũng cần thiết cho cơ thể, nhưng nếu ăn nhiều có thể gây ra thừa cân, tăng mỡ máu, vì vậy  ăn vừa phải, không nên ăn các loại thịt bò, lợn, vịt, gà có nhiều mỡ, mà nên ăn các loại hạt có nhiều dầu như lạc, vừng, đậu tương, oliu… 

– Bổ sung thêm 500 – 1000mg vitamin C hàng ngày.

– Uống nhiều nước để tăng đào thải acid uric, nên uống nước khoáng kiềm.

– Chế biến thức ăn bằng cách luộc hoăc hầm (nhiều nước) nhất là với thịt, hạn chế ăn phần nước để giảm lượng purin trong nước.

– Bệnh nhân cần được kiểm soát cân nặng, không bị thừa cân, béo phì, nhưng cũng không để bệnh nhân bị suy dinh dưỡng.

3. Phân chia nhóm thực phẩm ăn theo mức độ ăn

Mức độ ăn

Thực phẩm nên ăn

Nên ăn

– Uống nhiều nước

– Ăn các thực phẩm giàu vitamin C từ nguồn: quả chín (lựu, cam, bưởi..), rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt

– Các loại đậu, sản phẩm của đậu ( đậu phụ và sữa đậu nành)

– Trứng và các sản phẩm sữa

Hạn chế ăn

– Rượu bia, đồ uống có cồn, đồ uống ngọt, đồ uống có ga.

– Thức ăn nhiều purin như thịt đỏ, nội tạng động vật và một số loại hải sản như cá cơm, cá trích, cá mòi và cá ngừ.

4. Thực đơn tham khảo cho người bệnh Gout 1600 kcal

Giờ ăn

Thứ 2+4+ 6

Thứ 3+5+7

Thứ CN

7 (giờ)

Phở thịt bò:

Bánh phở 150g, thịt bò 35g, hành lá 10g

Nước dùng (muối 1g/100ml)

Bún riêu cua đậu phụ

Bún 180g, thịt cua đồng 30g, hành lá 5g, cà chua 30g

Nước dùng (muối 1g/100ml)

Xôi lạc:

Gạo nếp 50g, lạc hạt 10g, vừng 3g

11 (giờ)

Cơm gạo tẻ: 200g (gạo 100g) tương đương với 2 lưng bát con

Sườn lợn dim:

Sườn lợn (bỏ xương): 50g

Đậu phụ rán:

Đậu phụ 20g, dầu ăn 3ml

Su su xào:

Su su 200g, dầu ăn 7ml

Canh cải xanh:

Cải xanh 50g

Vải: 150g

Cơm gạo tẻ: 200g (gạo 100g) tương đương với 2 lưng bát con

Cá trắm rán xốt cà chua:

Cá trắm 70g, cà chua 25g, dầu ăn 7ml

Thịt băm rang:

Thịt nạc vai 20g

Cải bắp luộc:

Cải bắp 200g

Canh bí xanh :

Bí xanh 50g

Cam: 150g (nửa quả)

Cơm gạo tẻ: 200g (gạo 100g) tương đương với 2 lưng bát con

Thịt bò xào hành tây:

Thịt bò 50g, hành tây 50g, cà chua 20g, dầu ăn 7ml

Cá bống kho:

Cá bống 20g

Củ cải luộc:

Củ cải 200g

Canh bí ngô:

Bí ngô 50g

Xoài chín: 100g

15 (giờ)

Khoai lang: 100g (nửa củ)

Chuối tiêu: 100g (1 quả)

Hồng xiêm: 200g (1 quả)

18 (giờ)

Cơm gạo tẻ: 150g (gạo 75g) tương đương với miệng bát con cơm

 rô phi lọc thịt rán:

Cá rô phi 50g, dầu ăn 5ml

Mướp đắng xào trứng:

Mướp đắng 200g, trứng gà 20g (nửa quả), dầu ăn 7ml

Canh rau ngót:

Rau ngót 50g

Dưa hấu: 150g

Cơm gạo tẻ: 150g (gạo 75g) tương đương với miệng bát con cơm

Thịt lợn rán:

Thịt nạc vai 70g, dầu ăn 5ml

Lạc rang dầu:

Lạc hạt 10g, dầu ăn 2ml

Bầu luộc:

Bầu: 200g

Canh mồng tơi:

Mồng tơi 50g

Bưởi: 200g (3 múi)

Cơm gạo tẻ: 150g (gạo 75g) tương đương với miệng bát con cơm

Tôm biển hấp xả:

Tôm biển 50g, xả

Trứng đúc thịt:

Trứng gà 20g (nửa quả), thịt nạc vai 10g, dầu ăn 3ml

Cải bắp xào:

Cải soong 200g, dầu ăn 7ml

Canh rau cải:

Cải xanh 50g

Lựu: 100g

Giá trị dinh dưỡng

Năng lượng: 1605Kcal

Protein: 59,5(g)

Glucid: 245,3(g)

Lipid: 42,8(g)

Canxi: 387(mg)

Fe: 13,0(mg)

Zn: 8,6(mg)

Xơ: 10,9(g)

Natri: 1982(mg)

Kali: 2654(mg)

Cholesterol: 141(mg)

Năng lượng: 1639Kcal

Protein: 60,3(g)

Glucid: 252,5(g)

Lipid: 43,1(g)

Canxi: 522(mg)

Fe: 10,5(mg)

Zn: 10,8(mg)

Xơ: 14,2(g)

Natri: 1923(mg)

Kali: 2646(mg)

Cholesterol: 59(mg)

Năng lượng: 1573Kcal

Protein: 60,0(g)

Glucid: 254,1(g)

Lipid: 35,2(g)

Canxi: 571(mg)

Fe: 19,4(mg)

Zn: 10,6(mg)

Xơ: 19,5(g)

Natri: 1904(mg)

Kali: 3060(mg)

Cholesterol: 169(mg)

Lượng muối thêm vào

Muối ≤ 4,5g/ ngày

Muối ≤ 4g/ ngày

Muối ≤ 4g/ ngày

Nước dùng

Hạn chế

Hạn chế

Hạn chế

 

TS. BS. Nghiêm Nguyệt Thu – Viện Dinh dưỡng Quốc gia

Bài viết Chế độ ăn mẫu dành cho người bị bệnh gout đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/che-do-an-mau-danh-cho-nguoi-bi-benh-gout/feed/ 0