Lưu trữ chăm sóc giảm nhẹ - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/tag/cham-soc-giam-nhe/ Mon, 30 Sep 2024 02:51:00 +0000 vi hourly 1 https://vanquocduocvuong.vn/wp-content/uploads/2022/07/cropped-logo-vanquocduocvuong.png Lưu trữ chăm sóc giảm nhẹ - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/tag/cham-soc-giam-nhe/ 32 32 Bệnh nhân điều trị ung thư bị chán ăn, mất cảm giác ngon miệng https://vanquocduocvuong.vn/benh-nhan-dieu-tri-ung-thu-bi-chan-an-mat-cam-giac-ngon-mieng/ https://vanquocduocvuong.vn/benh-nhan-dieu-tri-ung-thu-bi-chan-an-mat-cam-giac-ngon-mieng/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:27 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/benh-nhan-dieu-tri-ung-thu-bi-chan-an-mat-cam-giac-ngon-mieng/ Không còn cảm giác ngon miệng, nhạt miệng, đắng miệng, chán ăn… là một trong các biểu hiện khá phổ biến ở người bệnh đang điều trị ung thư. Biểu hiện của tình trạng này khá đa dạng. Có thể là tình trạng kém ăn, mất cảm giác ngon miệng, ăn ít hơn bình thường, không [...]

Bài viết Bệnh nhân điều trị ung thư bị chán ăn, mất cảm giác ngon miệng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Không còn cảm giác ngon miệng, nhạt miệng, đắng miệng, chán ăn… là một trong các biểu hiện khá phổ biến ở người bệnh đang điều trị ung thư. Biểu hiện của tình trạng này khá đa dạng. Có thể là tình trạng kém ăn, mất cảm giác ngon miệng, ăn ít hơn bình thường, không thấy đói, thấy no sau khi ăn một lượng nhỏ.

1. Biến chứng nguy hiểm khi tình trạng chán ăn, mất cảm giác ngon miệng kéo dài

  • Giảm cân
  • Thiếu hụt dinh dưỡng
  • Mệt mỏi
  • Giảm sức vận động do mất cơ bắp (teo cơ, cơ không có lực để hoạt động)

2. Nguyên nhân gây ra tình trạng chán ăn

Có nhiều nguyên nhân gây chán ăn, mất cảm giác ngon miệng ở một người bệnh ung thư

  • Những thay đổi trong quá trình trao đổi chất, sự chuyển hóa đồ ăn thức uống thành năng lượng. Đây là những phản ứng thường thấy ở một ung thư đang tiến triển.
  • Ung thư của các cơ quan thuộc hệ tiêu hóa hoặc các tổ chức trong vùng bụng gây kích ứng, sung, đau…
  • Lách to, gan to hoặc các khối ở gan, lách đè đẩy vào dạ dày gây cảm giác no giả.
  • Cổ trướng là tình trạng tích tụ chất lỏng trong ổ bụng tạo ra cảm giác no nhanh.
  • Tác dụng phụ không mong muốn của các loại thuốc dùng trong hóa trị liệu, liệu pháp miễn dịch, các loại thuốc khác…
  • Xạ trị, phẫu thuật tại các cơ quan tiêu hóa như dạ dày, ruột..
  • Các tác dụng phụ khác của quá trình điều trị ung thư cũng có thể ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng như: loét miệng, buồn nôn, nôn, nhiễm trùng vùng miệng, khô miệng, khó nuốt, thay đổi vị giác, táo bón, tiêu chảy, đau, mệt mỏi, căng thẳng lo lắng…

3. Làm gì khi bị chán ăn, mất cảm giác ngon miệng

Bước đầu tiên trong điều trị mất cảm giác ngon miệng là các giải quyết nguyên nhân  cơ bản gây ra tình trạng này. Điều trị tốt các vấn đề như buồn nôn, nôn, lở miệng, khó nuốt, khô miệng hay tình trạng trầm cảm… để giúp cải thiện sự thèm ăn.

Mặc dù bạn có thể không cảm thấy muốn ăn nhưng bạn cần nhớ rằng có được dinh dưỡng đầy đủ, cân nặng tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng trong quá trình phục hồi của bạn. Ăn uống cũng giúp bạn có đủ sức khỏe để đối phó với các tác động khối ung thư cũng như các phương pháp điều trị ung thư.

Dưới đây là một vài lời khuyên dành cho bệnh nhân ung thư chán ăn

  • Ăn 5 – 6 bữa nhỏ mỗi ngày và ăn nhẹ bất cứ khi nào bạn thấy đói.
  • Đừng giới hạn số lượng bạn ăn
  • Xác định thời điểm nào trong ngày bạn thường đói và ăn vào những thời điểm đó
  • Ăn đồ ăn nhẹ bổ dưỡng có nhiều calo và protein. Có thể lựa chọn trái cây khô, các loại hạt dinh dưỡng, sữa chua, phomat, trứng, sữa, kem, ngũ cốc, bánh pudding…
  • Giữ thực phẩm, đồ ăn vặt mà bạn yêu thích ngay bên người để có thể ăn bất cứ lúc nào.
  • Tăng lượng calo và protein trong thực phẩm bằng cách thêm nước sốt, bơ, phô mai, bơ hạt, kem, hạt dinh dưỡng
  • Nên uống các loại nước giữa các bữa ăn thay vì uống trong bữa ăn. Uống trong khi ăn thường khiến bạn thấy no nhanh.
  • Nên lựa chọn các loại thức uống giàu dinh dưỡng như sữa, sinh tố…
  • Nên nhờ người than chuẩn bị sẵn nguồn thực phẩm hoặc chế biến luôn các món ăn nếu bạn cảm thấy quá mệt không thể đi mua sắm hoặc nấu nướng. Trong trường hợp bất đắc dĩ có thể cân nhắc mua các bữa ăn đã được nấu sẵn.
  • Cố gắng lựa chọn môi trường ăn có không khí tạo cảm giác thích thú khi ăn, nên ăn với gia đình hoặc bạn bè, nơi ăn uống nên có tạo cảm giác thoải mái…
  • Thử đặt thức ăn vào các đĩa nhỏ với lượng ít một thay vì vào đĩa lớn với số lượng nhiều.
  • Nếu đồ ăn có mùi vị khiến bạn buồn nôn bạn có thể chờ chúng nguội rồi mới ăn như vậy sẽ giảm bớt mùi và đương nhiên giảm cả hương vị của món ăn.
  • Nếu bạn gặp khó khăn trong việc nêm gia vị bạn có thể lựa chọn các gói gia vị được làm sẵn như các gói gia vị cho món chua, món kho…
  • Nếu bạn thấy miệng có vị lak như vị kim loại, vị đắng, vị nhạt… có thể thử ngậm kẹo bạc hà, kẹo hương trái cây yêu thích hoặc vài giọt chanh trước khi vào bữa ăn.
  • Nếu bạn thấy bụng đầy chướng lâu tiêu có thể dùng chút gừng hoặc nước táo mèo, kẹo mạch nha…
  • Có thể tập thể dục nhje nhàng trước ăn như đi bộ 20 phút để kích thích sự đói và cảm giác thèm ăn.
  • Nếu tình trạng này của bạn vẫn kéo dài có thể liên hệ với bác sỹ điều trị để được sử dụng các loại thuốc hỗ trợ như Megestrol acetate, medroxyprogesterone (những dạng của hormone progestero, steroid (giảm đau), metoclopramide (tăng nhu động ruột giúp đẩy thức ăn ra khỏi dạ dày và có thể ngăn ngừa cảm giác no trước khi ăn đủ thức ăn), dronabinol (điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị ung thư)
  • Trong nhiều trường hợp không cải thiện tình trạng chán ăn bằng các biện pháp thông thường sẽ phải cân nhắc đến việc cho ăn qua sonde dạ dày hoặc dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.

Hy vọng với những thông tin trên đây sẽ giúp được bạn và người thân vượt qua tình trạng mất cảm giác ngon miệng trong quá trình điều trị ung thư.

BS Thanh Mai

Nguồn tham khảo: Hiệp hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ (ASCO)

https://www.cancer.net/coping-with-cancer/physical-emotional-and-social-effects-cancer/managing-physical-side-effects/appetite-loss

Bài viết Bệnh nhân điều trị ung thư bị chán ăn, mất cảm giác ngon miệng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/benh-nhan-dieu-tri-ung-thu-bi-chan-an-mat-cam-giac-ngon-mieng/feed/ 0
Chăm sóc răng miệng ở người bệnh ung thư https://vanquocduocvuong.vn/cham-soc-rang-mieng-o-nguoi-benh-ung-thu/ https://vanquocduocvuong.vn/cham-soc-rang-mieng-o-nguoi-benh-ung-thu/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:27 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/cham-soc-rang-mieng-o-nguoi-benh-ung-thu/ Hầu hết mọi người nhận thức được các được tác dụng phụ phổ biến của điều trị ung thư là buồn nôn, rụng tóc. Nhưng nhiều người không nhận ra rằng hầu hết những người được điều trị đều gặp vấn đề ở miệng. Những vấn đề này có thể làm người bệnh khó ăn, [...]

Bài viết Chăm sóc răng miệng ở người bệnh ung thư đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Hầu hết mọi người nhận thức được các được tác dụng phụ phổ biến của điều trị ung thư là buồn nôn, rụng tóc. Nhưng nhiều người không nhận ra rằng hầu hết những người được điều trị đều gặp vấn đề ở miệng. Những vấn đề này có thể làm người bệnh khó ăn, khó nói, khó nuốt dẫn đến nhiều hệ lụy như chán ăn, sút cân…

Cơ chế gây tổn thương vùng miệng trong điều trị ung thư

Xạ trị vùng đầu, cổ có thể gây ra các vấn đề về miệng từ khô miệng đến các nhiễm trùng đe dọa tính mạng. Loét miệng do hóa trị và xạ trị tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh như tế bào ung thư. Nhưng những phương pháp này cũng tiêu diệt các tế bào khỏe mạnh phát triển nhanh trong đó có các tế bào thành miệng.

Bức xạ vùng đầu và cổ có thể làm hỏng các tuyến nước bọt làm giảm đáng kể lượng nước bọt được sản xuất ra. Không đủ nước bọt bạn có thể bị sâu răng hoặc các nhiễm trùng khác vùng miệng có thể phát triển.

Các tổn thương miệng thường gặp trong điều trị ung thư

Bức xạ đầu và cổ có thể gây ra:

  • Khô miệng
  • Sâu răng nặng
  • Mất vị giác hoặc thay đổi cách thức ăn
  • Đau miệng và nướu
  • Nhiễm trùng
  • Hàm cứng
  • Thay đổi xương hàm

Hóa trị có thể gây ra:

  • Khô miệng
  • Đau miệng và nướu
  • Thay đổi khẩu vị
  • Nứt lưỡi, loét lưỡi, hoặc sưng lưỡi
  • Nhiễm trùng
  • Loét miệng

Ghép tế bào gốc/ghép tủy xương:

Hóa trị liều cao thường được áp dụng trước khi thực hiện ghép tế bào gốc/ghép tủy bởi vậy có thể gây ra các tổn thương vùng miệng gặp trong hóa trị. Loét miệng là một tác dụng phụ phổ biến của hóa trị liều cao điều trị bệnh ung thư máu, đa u tủy… Cục Quản lý Thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ đã phê duyệt thuốc Palifermin (Kepivance) để ngăn ngừa loét miệng liên quan đến điều trị ung thư

Thuốc chống hủy xương

Các loại thuốc Biphosphonates và các loại thuốc mới được sử dụng để làm giảm sự lây lan của các tế bào ung thư đến xương. Một tác dụng phụ không phổ biến nhưng nghiêm trọng của các loại thuốc nay là gây thoái hóa xương hàm. Điều này dẫn đến suy yếu và mất xương trong hàm. Bạn có thể thấy đau, sung, nhiễm trùng hàm, răng lung lay, lộ xương. Để ngăn ngừa tình trạng này nên đi khám nha sĩ trước khi điều trị ung thư.

Điều trị các tổn thương miệng

Tùy vào loại tổn thương và mức độ tổn thương mà có phương pháp điều trị phù hợp

  • Cứng hàm: bài tập hàm hang ngày, ba lần một ngày: mở và đóng miệng càng xa càng tốt (không gây đau) 20 lần.
  • Viêm miệng: sử dụng các thuốc bọc niêm mạc miệng
  • Sâu răng: Xạ trị có thể thay đổi lượng và độ đặc của nước bọt. Điều này làm tăng nguy cơ sâu răng của bạn. Bạn nên duy trì vệ sinh răng miệng rất tốt và các phương pháp điều trị bằng fluoride đặc biệt trong quá trình xạ trị. Điều trị này, cùng với chế độ ăn ít đường, có thể giúp bảo vệ răng của bạn

Lời khuyên dành cho người bệnh ung thư

Để giảm nguy cơ cũng như những tác động tiêu cực của các vấn đề răng miệng đến người bệnh ung thư bạn nên

  • Gặp nha sĩ 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị ung thư để đảm bảo trước khi bắt tay vào điều trị ung thư thì tình trạng răng miệng của bạn ở trạng thái tốt nhất
  • Chăm sóc tốt miệng của bạn trong và sau khi điều trị, cần tuân thủ tốt những hướng dẫn của nha sĩ. Đánh răng nhẹ nhàng 2 lần/ngày và dùng chỉ nha khoa thường xuyên. Bạn nên ngâm bàn chải đánh răng siêu mềm trong nước ấm để làm mềm long chải trước khi đánh răng. Nên chọn bàn chải có kích thước nhỏ, có thể dùng loại dành cho trẻ em. Sử dụng gel fluoride hoặc nước súc miệng. Nước súc miệng có chứa muối và baking soda có thể giúp điều trị loét miệng. Tuy nhiên, nếu bạn đang dùng thuốc huyết áp cao, bạn có thể cần tránh súc miệng bằng muối.
  • Giữ ẩm miệng bằng cách uống đủ nước, sử dụng kẹo cao su hoặc keo không đường. Nược bọt nhân tạo cũng có thể được cân nhắc sử dụng (nước bọt nhân tạo có nhiều loại như nước súc miệng, xịt miệng, gạc, gel, viên tan)
  • Tránh các thực phẩm, đồ uống có thể gây kích thích vùng miệng như thức ăn góc cạnh, giòn, cay, nóng, quá chua, đồ uống có cồn. Nên ăn các loại thức ăn mềm, dạng lỏng, súp…
  • Bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D mỗi ngày như sữa, trái cây, ngũ cốc…
  • Có thể sử dụng các thuốc giảm đau để điều trị đau do loét miệng. Các thuốc kháng sinh, kháng virus, chống nấm trong các trường hợp nhiễm trùng.
  • Đi khám ngay khi thấy đau vùng miệng

Nguồn tham khảo

Hiệp hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ: https://www.cancer.net/coping-with-cancer/physical-emotional-and-social-effects-cancer/managing-physical-side-effects/dental-and-oral-health

NIH – cơ quan chính của Hoa Kỳ về nghiên cứu khoa học về sức khỏe răng miệng, sọ: https://www.nidcr.nih.gov/health-info/cancer-treatments/more-info

BS Thanh Mai – Hội Nội khoa Việt Nam

Bài viết Chăm sóc răng miệng ở người bệnh ung thư đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/cham-soc-rang-mieng-o-nguoi-benh-ung-thu/feed/ 0
Chứng khô miệng ở người bệnh ung thư https://vanquocduocvuong.vn/chung-kho-mieng-o-nguoi-benh-ung-thu/ https://vanquocduocvuong.vn/chung-kho-mieng-o-nguoi-benh-ung-thu/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:27 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/chung-kho-mieng-o-nguoi-benh-ung-thu/ Khô miệng xảy ra khi các tuyến nước bọt không tạo đủ nước bọt để giữ ẩm cho miệng. Nước bọt cần thiết để nhai, nuốt, nếm, nói chuyện vì vậy những hoạt động này sẽ gặp khó khăn khi bị khô miệng Dấu hiệu và triệu chứng khô miệng Cảm giác dính, khô trong [...]

Bài viết Chứng khô miệng ở người bệnh ung thư đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Khô miệng xảy ra khi các tuyến nước bọt không tạo đủ nước bọt để giữ ẩm cho miệng. Nước bọt cần thiết để nhai, nuốt, nếm, nói chuyện vì vậy những hoạt động này sẽ gặp khó khăn khi bị khô miệng

Dấu hiệu và triệu chứng khô miệng

  • Cảm giác dính, khô trong miệng
  • Nước bọt đặc
  • Đau hoặc cảm giác nóng rát ở miệng, trên lưỡi
  • Vết nứt ở khóe miệng, môi
  • Lưỡi khô, cứng
  • Khó nhai, nếm hoặc nuốt
  • Khó nói

Khô miệng cũng gây ra các vấn đề về răng miệng. Nước bọt giúp duy trì sự cân bằng lành mạnh của vi khuẩn trong miệng. Không có đủ nước bọt, vi khuẩn và các vi sinh vật khác hoặc nấm trong miệng phát triển quá nhanh gây lở loét, nhiễm trùng miệng, tưa miệng. Bên cạnh đó nước bọt cũng rửa sạch các hạt thức ăn và acid còn lại trong miệng sau khi ăn. Điều này có nghĩa là nếu thiếu nước bọt có thể gây ra các vấn đề về nướu, sâu răng. Khô miệng cũng có thể gây những khó khan nhất định khi đeo răng giả.

Nguyên nhân gây khô miệng

Hóa trị và xạ trị gây khô miệng bằng cách làm tổn thương tuyến nước bọt. Hóa trị gây khô miệng bằng cách làm nước bọt đặc hơn. Nhưng đây thường là một triệu chứng tạm thời sẽ hết sau khoảng 2 đến 8 tuần sau khi điều trị kết thúc.

Xạ trị vùng đầu, mặt hoặc cổ cũng có thể gây khô miệng. Có thể mất 6 tháng hoặc lâu hơn để các tuyến nước bọt bắt đầu sản xuất nước bọt một lần nữa sau khi xạ trị kết thúc. Một số người nhận thấy sự cải thiện khô miệng trong năm đầu tiên sau khi điều trị bức xạ. Nhưng nhiều người tiếp tục trải qua một số mức độ khô miệng trong thời gian kéo dài. Điều này đặc biệt có khả năng nếu xạ trị được hướng vào tuyến nước bọt.

Khô miệng cũng có thể được gây ra bởi

  • Chứng mảnh ghép chống lại ký chủ: Các tế bào được cấy ghép (phương pháp điều trị bằng cấy ghép tế bào gốc hoặc ghép tủy sống) từ người hiến tặng nhận ra cơ thể người bệnh là yếu tố ngoài lai và tấn công lại chúng.
  • Thuốc trầm cảm, thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu…
  • Nhiễm trùng vùng miệng
  • Tình trạng mất nước

Làm gì khi bị khô miệng

Khô miệng không thể được ngăn chặn nhưng có một số phương pháp hỗ trợ hiệu quả

  • Sử dụng các loại thuốc ngăn ngừa tác dụng phụ của xạ trị như amifostine (Ethyol)
  • Sử dụng nước bọt nhân tạo, nước súc miệng
  • Sử dụng các thuốc kích thích tuyến nước bọt như pilocarrpine, cevimeline
  • Kích thích tuyến nước bọt bằng việc nhai kẹo cao su không đường hoặc mút kẹo không đường
  • Châm cứu
  • Sử dụng một số loại thảo dược như thiên hoa phấn, bột sắn, cỏ ngọt…

Lời khuyên dành cho người bệnh

  • Đến nha sĩ trước khi bắt đầu xạ trị hoặc hóa trị để kiểm tra sức khỏe của miệng và răng. Việc thăm khám này được thực hiện càng sớm càng tốt. Nếu bạn cần phải nhổ răng, nên thực hiện ít nhất 3 tuần trước khi điều trị ung thư để miệng của bạn có đủ thời gian lành lại.
  • Đánh răng sau mỗi bữa ăn và khi đi ngủ bằng bàn chải đánh răng có lông mềm và kem đánh răng có fluoride. Ngâm bàn chải trong nước ấm để làm cho lông mềm hơn.
  • Xỉa răng nhẹ nhàng mỗi ngày một lần.
  • Súc miệng 4 đến 6 lần một ngày, đặc biệt là sau bữa ăn, với muối hoặc baking soda. Hãy thử một giải pháp gồm một nửa muỗng cà phê muối và một nửa muỗng cà phê baking soda trong 1 cốc nước ấm.
  • Khi xạ trị bắt đầu, sử dụng nước rửa và gel fluoride. Đây là một phần quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe của miệng trong quá trình điều trị ung thư.
  • Uống ngụm nước nhỏ nhiều lần trong suốt cả ngày, có thể sử dụng nước bọt nhân tạo để làm ẩm miệng.
  • Tránh nước súc miệng và các sản phẩm nha khoa khác có chứa cồn. Sản phẩm được thiết kế cho những người bị khô miệng có sẵn mà không cần toa từ bác sĩ.
  • Sử dụng máy tạo độ ẩm phun sương mát, đặc biệt là vào ban đêm.

Một số nha sĩ cũng có thể kê toa thuốc để tăng nước bọt hoặc nước súc miệng để điều trị nhiễm trùng trong miệng.

Hãy xem xét những lời khuyên sau đây khi ăn với miệng khô:

  • Mang theo một chai nước có thể giúp bạn uống đủ hoặc nhấp miệng khi thấy khô khát.
  • Tránh uống rượu, đồ uống có caffeine (như cà phê, trà và soda) và nước ép có tính axit.
  • Ăn thức ăn mềm, ẩm, mát hoặc ở nhiệt độ phòng.
  • Làm ẩm thực phẩm khô bằng nước dùng, nước sốt, bơ hoặc sữa.
  • Tránh thức ăn khô, thô, hoặc cứng.
  • Tránh thực phẩm có tính axit hoặc cay có thể gây bỏng miệng.
  • Không hút thuốc hoặc nhai thuốc lá.
  • Tránh thức ăn dính, đồ uống có đường.

Một số món ăn nên ăn – nên tránh

Loại thức ăn

Nên ăn

Nên tránh

Các loại thịt và cá Dùng với nước súp hay nước sốt

Luộc, hấp hay nấu súp

Thịt khô, thịt chiên, hoặc thịt nướng ăn không kèm nước sốt
Bánh mì, ngũ cốc, gạo và mì ống Bánh mì ăn với nước sốt hoặc súp

Ngũ cốc đã qua chế biến hoặc dùng chung với sữa

Cơm ăn chung với nước thịt hoặc nước sốt

Bánh mì hoặc mì khô

Mì ống hoặc cơm nấu khô

Bánh quy, khoai tây chiên

Trái cây và rau củ Trái cây đóng hộp và trái cây tươi có nhiều nước như cam, đào

Rau nấu canh hoặc ăn với nước sốt

Chuối, trái cây khô

Rau củ ăn khô hoặc không dùng với nước sốt

Nước uống, đồ tráng miệng và các loại thức ăn khác Soda, trà nóng pha với chanh, nước trái cây pha loãng, các loại nước uống thể thao

Các loại nước bổ sung dinh dưỡng

Sữa, kem, bánh pudding

Bơ, margarine, Kem chua

Nước chấm salad.

Bánh kem, bánh qui (trừ khi ngâm trong sữa)

 

Nguồn tham khảo:

Hiệp hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ (ASCO): https://www.cancer.net/coping-with-cancer/physical-emotional-and-social-effects-cancer/managing-physical-side-effects/dry-mouth-or-xerostomia

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ: https://www.cancer.org/treatment/survivorship-during-and-after-treatment/staying-active/nutrition/nutrition-during-treatment/dry-mouth-thick-saliva.html

BS Thanh Mai – Hội Nội khoa Việt Nam

Bài viết Chứng khô miệng ở người bệnh ung thư đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/chung-kho-mieng-o-nguoi-benh-ung-thu/feed/ 0
Cách cải thiện tình trạng nôn – buồn nôn ở bệnh nhân ung thư https://vanquocduocvuong.vn/cach-cai-thien-tinh-trang-non-buon-non-o-benh-nhan-ung-thu/ https://vanquocduocvuong.vn/cach-cai-thien-tinh-trang-non-buon-non-o-benh-nhan-ung-thu/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:27 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/cach-cai-thien-tinh-trang-non-buon-non-o-benh-nhan-ung-thu/ Buồn nôn – nôn có thể là tác dụng phụ không mong muốn của nhiều phương pháp điều trị ung thư. Buồn nôn – nôn cũng có thể là một triệu chứng của bệnh ung thư mà người bệnh gặp phải trước khi tiếp cận với các phương pháp điều trị. 1. Nguyên nhân gây [...]

Bài viết Cách cải thiện tình trạng nôn – buồn nôn ở bệnh nhân ung thư đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Buồn nôn – nôn có thể là tác dụng phụ không mong muốn của nhiều phương pháp điều trị ung thư. Buồn nôn – nôn cũng có thể là một triệu chứng của bệnh ung thư mà người bệnh gặp phải trước khi tiếp cận với các phương pháp điều trị.

1. Nguyên nhân gây buồn nôn – nôn khi bị ung thư

  • Thuốc đang sử dụng để điều trị ung thư bao gồm hóa trị liệu và một số phương pháp điều trị nhắm đích
  • Xạ trị đặc biệt là cột sống, vùng bụng, vùng khung chậu có thể gây ra tình trạng buồn nôn, nôn.
  • Ung thư di căn não
  • Tắc ruột trong ung thư đại tràng
  • Sự thay đổi nồng độ khoáng chất trong cơ thể
  • Nhiễm trùng hoặc xuất huyết tiêu hóa trong ung thư
  • Thuốc chữa các bệnh khác ngoài ung thư

Buồn nôn và nôn ở mức độ nhẹ có thể khiến người bệnh không thoải mái nhưng thường không gây hại cho sức khỏe của họ. Tuy nhiên nếu nôn nhiều, mức độ nghiêm trọng có thể khiến bác sĩ buộc phải dừng điều trị ung thư cho người bệnh. Rất may hiện tại đã có nhiều phương pháp hỗ trợ tình trạng này.

2. Ngăn ngừa nôn và buồn nôn ở người bệnh điều trị ung thư

Để ngăn ngừa và hạn chế tình trạng nôn, buồn nôn ở người bệnh ung thư thì yếu tố cơ bản là phải cắt đứt được các nguyên nhân dẫn đến nôn – buồn nôn. Một số loại thuốc có tác dụng phụ không mong muốn gây buồn nôn và nôn hơn những loại khác vì vậy trước tiên phải hạn chế sử dụng các loại thuốc gây nôn và buồn nôn. Giải quyết tốt các nguyên nhân gây nôn sẽ giúp người bệnh thoải mái hơn và tránh các tác động tiêu cực do nôn nhiều gây ra.

2.1. Thuốc chống nôn và buồn nôn

2.1.1. Các thuốc chống nôn – buồn nôn

Hiện tại cũng có nhiều loại thuốc được đưa vào để hạn chế tình trạng nôn – buồn nôn ở người bệnh trong quá trình điều trị ung thư như:

  • Thuốc đối kháng serotonin (5-HT3)ngăn chặn tác dụng của serotonin, một chất thường gây buồn nôn và nôn. Những loại thuốc này được đưa ra trước khi hóa trị và sau đó vài ngày. (Ví dụ: ondansetron, granisetron, dolasetron)
  • Thuốc đối kháng NK-1 giúp giảm buồn nôn và nôn. Chúng thường được dùng cùng với các loại thuốc chống buồn nôn khác. (Ví dụ: aprepitant, rolapitant)
  • Steroid thường được dùng cùng với các thuốc chống nôn khác. Cách mà steroid hoạt động để điều trị buồn nôn và nôn không được hiểu đầy đủ. Tuy nhiên nhiều phát hiện nghi ngờ rằng tình trạng sưng viêm của các tổ chức có thể liên quan đến việc kích thích gây nôn (Ví dụ: dexamethasone)
  • Thuốc đối kháng Dopamine nhắm mục tiêu dopamine để giúp ngăn chặn chất này liên kết với các khu vực trong não gây ra buồn nôn và nôn. Nhiều lần các loại thuốc này được đưa ra khi buồn nôn và nôn không được kiểm soát tốt bởi các loại thuốc khác. (Ví dụ: prochlorperazine, metoclopramide)
  • Thuốc chống lo âu có thể giúp giảm buồn nôn và nôn bằng cách giảm lo lắng và giúp người bệnh cảm thấy bình tĩnh và thư giãn hơn. (Ví dụ: lorazepam, alprazolam)
  • Cannabinoids chứa thành phần hoạt chất trong cần sa. Những loại thuốc này có thể được sử dụng để điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị khi các thuốc chống nôn thông thường không có tác dụng. Chúng cũng có thể được sử dụng để kích thích sự thèm ăn. Những bệnh nhân trẻ tuổi hơn và những người đã sử dụng cần sa trong quá khứ có xu hướng dung nạp các tác dụng phụ tốt hơn. (Ví dụ: dronabinol)
  • Thuốc kháng axit có thể được sử dụng để làm giảm chứng khó tiêu và ợ nóng và đôi khi những vấn đề dư thừa acid dạ dày cũng dẫn đến buồn nôn và nôn. (Ví dụ: ranitidine, famotidine)

2.1.2. Cách phối hợp các thuốc chống nôn trong điều trị bệnh nhân ung thư

Tùy từng đối tượng người bệnh, mức độ nôn – buồn nôn và phương pháp điều trị ung thư đang được áp dụng mà có phương án sử dụng phối hợp các thuốc chống nôn khác nhau.

  1. Nhóm bệnh nhân được hóa trị liệu, liệu pháp nhắm đích
  • Mức độ buồn nôn và nôn cao
    • Người lớn thường nhận được sự kết hợp của 4 loại thuốc để ngăn ngừa nôn mửa: NK1 + Kháng thụ thể 5 – HT3 + Dexamethasone + Thuốc chống lo âu
    • Trẻ em thường nhận được sự kết hợp của 2 hoặc 3 loại thuốc để ngăn ngừa nôn mửa. Chúng có thể bao gồm: NK1 + Kháng thụ thể 5 – HT3 + Dexamethasone
  • Mức độ buồn nôn và nôn vừa phải
    • Người lớn thường nhận được sự kết hợp của 2 hoặc 3 loại thuốc để ngăn ngừa nôn mửa: NK1 + Kháng thụ thể 5 – HT3 + Dexamethasone
    • Trẻ em thường nhận được sự kết hợp của 2 loại thuốc để ngăn ngừa nôn mửa. Chúng có thể bao gồm: Kháng thụ thể 5 – HT3 + Dexamethasone
  • Mức độ buồn nôn và nôn thấp
    • Người lớn thường nhận được chất đối Kháng thụ thể 5-HT3 hoặc dexamethasone
    • Trẻ em thường nhận được chất đối kháng thụ thể 5-HT3
  • Mức độ buồn nôn và nôn tối thiểu. Người lớn và trẻ em thường không nhận được thuốc khi rủi ro rất thấp.

2. Nhóm bệnh nhân ung thư điều trị bằng xạ trị

  • Mức độ buồn nôn và nôn cao. Xạ trị hướng vào toàn bộ cơ thể gần như luôn gây buồn nôn và nôn mà không cần dùng thuốc chống nôn. Để ngăn ngừa nôn mửa, bệnh nhân thường nhận được kết hợp 2 loại thuốc: Kháng thụ thể 5 – HT3 + Dexamethasone
  • Mức độ buồn nôn và nôn vừa phải. Bệnh nhân thường nhận được chất đối kháng thụ thể 5-HT3. Điều này đôi khi được kết hợp với dexamethasone.
  • Mức độ buồn nôn và nôn thấp. Bệnh nhân được xạ trị ít gây buồn nôn và nôn có thể được dùng thuốc chống nôn sau khi điều trị nếu họ cảm thấy buồn nôn hoặc nôn.
    • Đối với những người được xạ trị lên não, dexamethasone thường được sử dụng nếu buồn nôn hoặc nôn phát triển.
    • Đối với những người được xạ trị ở đầu và cổ, ngực hoặc xương chậu, thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3, dexamethasone hoặc thuốc đối kháng thụ thể dopamine là những lựa chọn nếu buồn nôn hoặc nôn.
  • Mức độ buồn nôn và nôn tối thiểu. Bệnh nhân thường nhận được chất đối kháng thụ thể 5-HT3, dexamethasone hoặc chất đối kháng thụ thể dopamine nếu buồn nôn hoặc nôn

3. Nhóm bệnh nhân vừa xạ trị vừa hóa trị hoặc liệu pháp nhắm đích: Sử dụng thuốc điều trị như với trường hợp hóa trị

4. Với những trường hợp buồn, nôn trước khi bắt đầu điều trị ung thư có thể dùng thuốc khống chế ngay từ khi khởi phát buồn nôn

2.2. Một số cách khác không dùng thuốc để đối phó với buồn nôn – nôn

1. Uống nước: thường khi hóa xạ trị cơ thể dễ rơi vào tình trạng mất nước gây ra buồn nôn, nôn. Vì thế bạn nên bổ sung đủ lượng nước cần thiết. Nên mang theo bên mình chai nước nhỏ. Khi có biểu hiện nôn – buồn nôn có thể nhấp ngụm nước.

2. Sử dụng các loại thảo mộc tự nhiên: Rất nhiều thảo mộc tự nhiên có tác dụng giảm hoặc cắt cơn buồn nôn – nôn được sử dụng rộng rãi trong dân gian cũng như trong đông y như gừng, bạc hà, mật ong, hoa cúc, quế, hạt thì là… Có thể sử dụng các loại thảo dược này chế thành nước trà dùng khi có cơn buồn nôn – nôn.

Một số loại trà thảo dược trị buồn nôn - nôn
Một số loại trà thảo dược trị buồn nôn – nôn

3. Thay đổi chế độ ăn: Cơn buồn nôn – nôn có thể xuất hiện khi người bệnh bắt đầu bữa ăn. Có thể bữa ăn là một yếu tố kích ứng khiến khởi phát cơn buồn nôn – nôn. Lúc này có thể:

  • Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày.Cách này giúp giảm cảm giác buồn nôn. Tâm lý của người chăm sóc bệnh nhân ung thư là muốn người thân của mình ăn được càng nhiều càng tốt chính vì vậy rất nhiều người bệnh sợ bữa ăn hàng ngày. Thay vì tập trung ăn nhiều vào 1 bữa bạn có thể chia nhỏ bữa ăn. Mỗi bữa ăn một lượng vừa phải, không quá no, nhưng ăn làm nhiều bữa trong ngày. Thông thường người bệnh ung thư nên chia thành 5-6 bữa trong ngày.
  • Chế độ ăn ít muối (natri).Muối có thể làm tăng cảm giác buồn nôn nên bạn cần áp dụng chế độ ăn ít muối. Hạn chế cho muối vào thức ăn và tránh các món ăn nhiều muối như các món dưa muối, đồ chế biến sẵn..
  • Hạn chế ăn thức ăn giàu chất béo.Thực phẩm giàu chất béo thường khó tiêu và cũng dễ gây buồn nôn hơn vì thế bạn nên lựa chọn những loại thực phẩm ít béo như thịt nạc, rau củ, ngũ cốc… Nên ăn đồ luộc, thay vì đồ chiên xào.
  • Tránh xa những loại thực phẩm dễ kích ứng gây buồn nôn.Những thực phẩm nặng mùi, thực phẩm có tính acid, lòng trắng trứng, những món ăn trước đây đã từng gây cảm giác buồn nôn thì không nên ăn lại.

4. Liệu pháp mùi hương: Việc sử dụng các loại tinh dầu chiết xuất từ thảo mộc ngày một phổ biến. Các loại tinh dầu này không chỉ tạo cảm giác thư giãn, thoải mái mà còn có tác dụng trị liệu trong nhiều trường hợp. Tinh dầu bạc hà, cỏ xạ hương, chanh, gừng, oải hương, lan tây, hoa hồng… đều có thể hỗ trợ điều trị làm giảm tình trạng buồn nôn ở người bệnh. Tuy nhiên Tùy vào sở thích của mỗi người mà có thể chọn ra những loại tinh dầu phù hợp.

5. Châm cứu hoặc bấm huyệt.Bên cạnh các thuốc tây y, các loại thảo dược thì châm cứu bấm huyệt cũng đạt được những hiệu quả nhất định trong việc giảm buồn nôn – nôn. Hai huyệt vị hay được dùng là Nội quan, Hợp cốc

huyệt chữa nôn, buồn nôn
Cách xác định vị trí huyệt hợp cốc và huyệt nội quan

6. Tập thở: Không phải ngẫu nhiên mà việc tập thở được đưa vào danh sách những phương pháp giảm tình trạng buồn nôn – nôn. Trường Đại học Connecticut – Hoa Kỳ trong một nghiên cứu đã cho thấy tập thở sâu giúp giảm buồn nôn. Sau nghiên cứu Liệu pháp thở sâu đã trở thành một phần trong phác đồ thực hành thường quy của Đơn vị chăm sóc sau gây mê cũng như các đơn vị hậu phẫu khác trong trung tâm y tế của trường. Các bác sĩ và điều dưỡng tại viện đều cho rằng đây là phương pháp rẻ, hiệu quả lập tức, không tác dụng phụ và tác dụng vượt ngoài sự mong đợi. Một giả thuyết được đề xuất cho rằng do trung tâm nôn và trung tâm hô hấp ở não bộ có vị trí gần nhau. Khi trung tâm hô hấp ở não phải tập trung cao độ vào việc hít thở sâu có kiểm soát thì trung tâm nôn ít có khả năng xử lý các thông tin liên quan đến nôn và buồn nôn. Điều này tương tự như liệu pháp làm xao nhãng sự chú ý.

Tư thế nằm tập thở giảm buồn nôn, nôn
Tư thế nằm tập thở giảm buồn nôn, nôn
  • Nằm ngửa, kê gối dưới cổ và khoeo chân sao cho tư thế tạo cảm giác thoải mái nhất.
  • Đan hờ 2 bàn tay vào nhau và úp lên bụng phần dưới ngay khung xương sườn để cảm nhận rõ nhất sự tách rời hai bàn tau khi hít thở và để biết mình đang thở đúng cách.
  • Hít vào thật sâu, thật chậm đồng thời bụng căng lên. Đây được gọi là cách thở hoành. Khi bụng nở ra cơ hoành đi xuống nhờ đó phổi có khoảng không để giãn ra nhiều hơn vì thế thu được nhiều khí hơn. Thở ra từ từ và hóp bụng lại.

7. Đảm bảo không khí, môi trường không tồn tại các tác nhân kích thích gây nôn.Những mùi hương nồng, mùi khói thuốc, khói xe, mùi chất giặt tẩy… thường là tác nhân kích thích gây nôn thạm chí cả ở người khỏe. Vì vậy môi trường sống và sinh hoạt của người bệnh nên hạn chế đến mức tối đa các loại mùi hương này. Nên di chuyển người bệnh ra xa khỏi người đang nôn ỏe. Rất nhiều người khi nhìn thấy hoặc nghe thấy âm thanh từ người đang nôn ọe lập tức có phản xạ buồn nôn theo.

8. Thư giãn và nghỉ ngơi: Căng thẳng đôi khi chính là tác nhân gây buồn nôn. Việc thư giãn và nghỉ ngơi nhiều hơn luôn được khuyến cáo đối với người bệnh dù cho họ mắc phải căn bệnh gì. Ngủ đủ giấc vào ban đêm, và chợp mắt vào buổi trưa là cách để cơ thể khỏe hơn cũng giúp bản thân kiểm soát tốt các cơn buồn nôn – nôn.

9. Nghỉ ngơi tại chỗ. Cũng giống như bệnh nhân tiền đình hay chóng mặt buồn nôn. Việc người bệnh nằm yên tại chỗ khi có cơn buồn nôn sẽ giúp rút ngắn thời gian diễn ra cảm giác này. Bạn có thể lựa chọn ngồi tĩnh trên ghế hoặc nằm thẳng trên giường.

10. Hoạt động gây xao nhãng. Cũng giống như nghiên cứu thở sâu, việc khiến não bộ tập trung vào một việc khiến sẽ giúp trung tâm nôn khó có thể xử lý được các thông tin kích thích gây nôn. Bạn có thể tập thở, xem phim, nói chuyện với bạn bè, nghe nhạc, thiền… Bên cạnh đó bản thân có thể áp dụng cách thức thôi miên tâm lý. Hãy nghĩ rằng việc nôn này còn tốt hơn là giữ lại. Bởi đôi khi việc cố gắng để không bị nôn còn khiến bạn cảm thấy tồi tệ hơn việc cứ nôn ra. Nghĩa là hãy coi nhẹ việc nôn và buồn nôn. Khi bạn đã coi nhẹ một điều gì đó thì nó sẽ không thể thu hút sự chú ý quan tâm của bạn vì vậy lâu sẽ thành thói quen và mất đi phản xạ nôn và nôn – buồn nôn sẽ không còn là yếu tố khiến bạn khó chịu nữa. Tuy nhiên cách này chỉ nên áp dụng trong trường hợp nôn khan, mức độ nhẹ.

Nguồn tham khảo

Hiệp hội ung thư hoa kỳ: https://www.cancer.org/treatment/treatments-and-side-effects/physical-side-effects/nausea-and-vomiting/nausea-and-vomiting-drugs.html

Hiệp hội ung thư lâm sang Hoa kỳ: https://www.cancer.net/coping-with-cancer/physical-emotional-and-social-effects-cancer/managing-physical-side-effects/nausea-and-vomiting

http://advance.uconn.edu/2002/020225/02022508.htm

BS Thanh Mai – Hội Nội khoa Việt Nam

Bài viết Cách cải thiện tình trạng nôn – buồn nôn ở bệnh nhân ung thư đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/cach-cai-thien-tinh-trang-non-buon-non-o-benh-nhan-ung-thu/feed/ 0
Hội chứng bàn tay chân ở bệnh nhân điều trị ung thư https://vanquocduocvuong.vn/hoi-chung-ban-tay-chan-o-benh-nhan-dieu-tri-ung-thu/ https://vanquocduocvuong.vn/hoi-chung-ban-tay-chan-o-benh-nhan-dieu-tri-ung-thu/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:27 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/hoi-chung-ban-tay-chan-o-benh-nhan-dieu-tri-ung-thu/ Hội chứng bàn tay-chân hay chứng đỏ da và dị cảm lòng bàn tay-bàn chân là một trong rất nhiều tác dụng phụ không mong muốn của một số phương pháp điều trị ung thư hiện nay. Hội chứng bàn tay – chân không chỉ khiến người bệnh đau đớn, khó chịu mà còn gây [...]

Bài viết Hội chứng bàn tay chân ở bệnh nhân điều trị ung thư đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Hội chứng bàn tay-chân hay chứng đỏ da và dị cảm lòng bàn tay-bàn chân là một trong rất nhiều tác dụng phụ không mong muốn của một số phương pháp điều trị ung thư hiện nay. Hội chứng bàn tay – chân không chỉ khiến người bệnh đau đớn, khó chịu mà còn gây cản trở rất nhiều đến sinh hoạt của người bệnh

Triệu chứng của hội chứng bàn tay – chân

Mức độ nhẹ hoặc vừa phải người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như:

  • Đỏ da tương tự như bị cháy nắng
  • Sưng tấy
  • Cảm giác đau ngứa râm ran như bị châm chích hoặc bỏng rát
  • Tăng độ nhạy cảm của da dưới kích thích gây đau, đôi khi chỉ chạm nhẹ vào da cũng thấy đau.
  • Căng bề mặt da
  • Tăng các vết chai lòng bàn tay – chân, xuất hiện nhiều mụn nước nhỏ

Hội chứng tay-chân mức độ nặng

  • Nứt da, bong da, hoặc lột da;
  • Mụn nước, các vết loét trên da;
  • Đau
  • Khó khăn trong đi lại hoặc đau khi sử dụng bàn tay.

Nguyên nhân của hội chứng tay-chân

Các thuốc điều trị ung thư hiện nay có một số thuốc tác động đến sự phát triển của các tế bào da, mạch máu nhỏ ở tay, chân gây ra hội chứng bàn tay – chân. Các biểu hiện ở bàn tay – chân chủ yếu là đỏ, sưng, dị cảm.

Một số loại thuốc điều trị ung thư có thể dẫn đến hội chứng bàn tay – chân 

  • Các thuốc trong hóa trị liệu như: Capecitabine (Xeloda), Docetaxel (Docefrez, Taxotere), Vemurafenib (Zelboraf), Idarubicin (Idamycin), Cytarabine (Cytosar-U), Doxorubicin (adriamycin), Fluorouracil (5-FU, Adrucil), Doxorubicin liposome (Doxil), Paclitaxel (Taxol), Floxuridine (FUDF)
  • Các thuốc dùng trong liệu pháp nhắm đích: Pazopanib (Votrient), Regorafenib (Stivarga), Axitinib (Inlyta), Sunitinib (Sutent), Cabozantinib (Cabometyx, Cometriq), Sorafenib (Nexavar)

Tuy nhiên cũng có một thưc tế rằng không phải tất các bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc trên đều sẽ mắc hội chứng bàn tay – chân. Mức độ tổn thương cũng rất khác nhau ở từng người. 

Phòng ngừa và kiểm soát hội chứng bàn tay-chân

Hội chứng bàn tay-chân thường biểu hiện rõ rệt và có thể ở mức độ nặng trong khoảng 6 tuần đầu sau điều trị ung thư bằng liệu pháp nhắm đích. Đối với hóa trị liệu tình trạng này có thể xuất hiện sau khoảng 2 – 3 tháng.

Lời khuyên dành cho người bệnh bị hội chứng bàn tay – chân

  • Không nên dùng nước nóng để tắm hoặc rửa tay chân.
  • Sử dụng vòi hoa sen hoặc bồn tắm và nước mát. Quá trình lau khô cũng cần thao tác nhẹ nhàng với vải bông mềm.
  • Thường xuyên làm ẩm, làm mát bàn tay chân. Có thể gói đá vào vải mềm để chườm. Không nên chườm đá lạnh trực tiếp lên da. 
  • Nên tránh xa những nơi có nguồn nhiệt cao như phòng tắm xông hơi, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời nhất là vào những giờ cao điểm như giữa trưa, đầu giờ chiều.
  • Hạn chế mang, vác, xách đồ nặng hoặc các hành động gây cọ xát vào bàn tay – chân, các động tác cần nhiều lực từ tay trong thời gian đầu sau điều trị ung thư như các môn thể thao dùng vợt, chạy bộ, băm chặt đồ… 
  • Không nên sử dụng hoặc tiếp xúc với hóa chất như nước giặt, nước tẩy rửa…
  • Tránh tiếp xúc với hóa chất mạnh sử dụng trong bột giặt, hoặc các sản phẩm tẩy rửa gia dụng.
  • Không nên sử dụng các loại găng tay từ cao su, nhựa vinyl để sử dụng nước nóng. Nên sử dụng các loại găng mềm bằng vải lót bên trong các loại găng tay kia. 
  • Thường xuyên thoa kem dưỡng da để giữ ẩm cho da vùng tay, chân. Thao tác nhẹ nhàng. 
  • Lựa chọn trang phục thoải mái, rộng rãi, chất liệu mềm và độ thấm ướt tốt. 
  • Không nên đi chân đất. Lựa chọn dép mềm, sử dụng tất để giảm ma sát khi đi giày dép. Mang giày vừa chân không nên đi giật chật để hạn chế ma sát
  • Giữ vệ sinh các vết loét hoặc mụn nước

Điều trị hội chứng tay-chân

Hội chứng bàn tay – chân có thể gây ra những tổn thương viêm loét trên da nên các thuốc chống viêm giảm đau tại chỗ có thể có tác dụng. Các loại kem bôi ngoài da cũng được sử dụng nhiều

Trên thực tế có thể sử dụng một số loại thuốc sau:

  • Thuốc giảm đau tại chỗ: lidocaine dạng kem bôi hoặc miếng dán, các thuốc giảm đau khác như ibuprofen, naproxen, celecoxib…
  • Kem tẩy da chết dưỡng ẩm tại chỗ, các loại chứa ure, acid salicylic, ammonium lactate

Bạn cũng có thể sử dụng các túi nước đá đặt ở lòng bàn tày và chân trong khi hóa trị liệu để ngăn ngừa hội chứng bàn tay – chân

Bên cạnh đó các bác sĩ có thể sẽ điều chỉnh giảm liều hóa trị hoặc thay đổi lịch trình chạy hóa chất. Đôi khi phải tạm dừng hóa trị liệu cho đến khi các tổn thương của hội chứng bàn tay – chân được cải thiện. 

Nguồn tham khảo

Hiệp hội ung thư lâm sàng Hoa Kỳ: https://www.cancer.net/coping-with-cancer/physical-emotional-and-social-effects-cancer/managing-physical-side-effects/hand-foot-syndrome-or-palmar-plantar-erythrodysesthesia

BS Thanh Mai – Hội Nội khoa Việt Nam

Bài viết Hội chứng bàn tay chân ở bệnh nhân điều trị ung thư đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/hoi-chung-ban-tay-chan-o-benh-nhan-dieu-tri-ung-thu/feed/ 0