Lưu trữ BS Uông Mai - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/tag/bs-uong-mai/ Thu, 30 Nov 2023 04:04:25 +0000 vi hourly 1 https://vanquocduocvuong.vn/wp-content/uploads/2022/07/cropped-logo-vanquocduocvuong.png Lưu trữ BS Uông Mai - Vạn Quốc Dược Vương https://vanquocduocvuong.vn/tag/bs-uong-mai/ 32 32 Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn https://vanquocduocvuong.vn/bai-thuoc-luc-vi-dia-hoang-hoan/ https://vanquocduocvuong.vn/bai-thuoc-luc-vi-dia-hoang-hoan/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:48:02 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/bai-thuoc-luc-vi-dia-hoang-hoan/ Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn là một trong những bài thuốc nổi tiếng và có tính thông dụng nhất của nền y học cổ  truyền. Ra đời cách đây gần 1000 năm nhưng đến nay Lục vị địa hoàng hoàn vẫn còn giữ nguyên được giá trị và ngày càng được ứng dụng [...]

Bài viết Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn là một trong những bài thuốc nổi tiếng và có tính thông dụng nhất của nền y học cổ  truyền. Ra đời cách đây gần 1000 năm nhưng đến nay Lục vị địa hoàng hoàn vẫn còn giữ nguyên được giá trị và ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong điều trị nhiều bệnh lý bao gồm cả hỗ trợ điều trị bệnh Covid 19.

Xuất xứ ra đời của bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn

Theo quan điểm của danh y Tiền Ất trẻ em là thuần dương vô âm, khí dương non, thuần khí thì không có phép bổ dương cho nên ông đã sáng tạo ra bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn dựa trên bài thuốc Bát vị thận khí hoàn của Thánh y Trọng Cảnh, bỏ đi 2 vị Quế Phụ, chuyên trị các chứng bệnh trẻ em. Nhiều danh y nổi tiếng sau này đều coi Lục vị địa hoàng hoàn là “Á khoa chi thánh dược” – thánh dược dùng trong nhi khoa. Cụ Hải Thượng Lãn ông coi bài Lục vị là bài thuốc thánh để bổ âm.

Thành phần của bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn

Thành phần bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn
Thành phần bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn

Thục địa 8 phần

Sơn thù du 4 phần

Sơn dược (Hoài sơn) 4 phần

Đan bì 3 phần

Phục linh 3 phần

Trạch tả 3 phần

Phân tích sơ lược bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn

Dược vị Công dụng
Quân Thục địa Tư âm bổ thận, sinh huyết sinh tinh Tam bổ
Thần  Sơn thù du Ôn can trục phong, sáp tinh bí khí, 
Sơn dược Thanh hư nhiệt tại phế tỳ, bổ tỳ, cố thận sáp tinh
Tá  Đan bì Lương huyết thanh nhiệt, tả hỏa can thận, giảm bớt tính ôn sáp của Sơn thù. Tam tả
Phục linh Thấm thấp nhiệt ở tỳ, thông thận giao tâm, trợ Sơn dược kiện tỳ
Sứ Trạch tả Tả thủy tà ở bàng quang, thông nhĩ minh mục. Làm giảm tính nê trệ của Thục địa

Công dụng của bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn

Thời kì đầu Lục vị được ông Tiền Ất chuyên dùng trong điều trị nhi khoa chữa các chứng tiên thiên bất túc: chậm mọc răng, chậm biết đi, thóp hở, nghẹo cổ (trẻ không giữ cổ thẳng) và một số chứng sốt ở trẻ em… cứu được rất nhiều trẻ nhỏ thoát khỏi nạn chết non.

Về sau, nhờ những tác dụng tuyệt vời của bài thuốc mà các danh y đã ứng dụng Lục vị địa hoàng hoàn trong nhiều chứng bệnh của cả người lớn.

Cho đến ngày nay Lục vị chủ trị các chứng can thận bất túc, chân âm suy tổn, tinh khô huyết kém, lưng đau chân nhức, di tinh, đại tiện máu, tiêu khát, lâm lịch bí tiểu, đờm dãi, hoa mắt, mắt mờ, ù tai, điếc tai, khô cổ, đau họng, mất tiếng, triều nhiệt (sốt về chiều), đau răng vì hư hỏa, buồn phiền vật vã, lưỡi khô đau, đau gót chân, thiếu máu, các chứng lở loét hạ bộ…

Ứng dụng lâm sàng

Dựa trên kinh nghiệm dùng thuốc cũng như nhiều nghiên cứu của y học hiện đại, ngày nay Lục vị địa hoàng hoàn được dùng trong điều trị nhiều bệnh mạn tính như suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, viêm họng mạn tính, lao phổi, lao thận, tiểu đường, viêm thận mạn tính, cường tuyến giáp, huyết áp cao, tai biến mạch máu não sau giai đoạn cấp, bệnh về mắt (viêm dây thần kinh thị giác, viêm võng mạc trung tâm, teo dây thần kinh thị giác,…), cường giáp, di tinh, rối loạn cương dương (bất dục nam giới, phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh; 

Ngoài ra bài thuốc còn giúp tăng cường miễn dịch, thúc đẩy quá trình chuyển hóa, tăng cường hormon vỏ thượng thận, chống ung thư…

Kiêng kị

  • Người bị tỳ vị hư nhược, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
  • Người bị ngoại cảm
  • Người dương hư
  • Người khỏe mạnh, vô bệnh

Bài viết Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/bai-thuoc-luc-vi-dia-hoang-hoan/feed/ 0
Câu kỷ tử có tác dụng gì? Cách dùng Câu kỷ tử https://vanquocduocvuong.vn/cau-ky-tu-co-tac-dung-gi-cach-dung-cau-ky-tu/ https://vanquocduocvuong.vn/cau-ky-tu-co-tac-dung-gi-cach-dung-cau-ky-tu/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:59 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/cau-ky-tu-co-tac-dung-gi-cach-dung-cau-ky-tu/ Quả Câu kỉ còn được gọi là Lycium barbarum – Câu kỷ tử. Câu kỷ tử có nguồn gốc từ Châu Á, được sử dụng hơn 2.000 năm như một loại dược liệu và thực phẩm bổ sung. Gần đây, rất nhiều nghiên cứu hiện đại đã tuyên bố các bằng chứng về nhiều lợi ích [...]

Bài viết Câu kỷ tử có tác dụng gì? Cách dùng Câu kỷ tử đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Quả Câu kỉ còn được gọi là Lycium barbarum – Câu kỷ tử. Câu kỷ tử có nguồn gốc từ Châu Á, được sử dụng hơn 2.000 năm như một loại dược liệu và thực phẩm bổ sung. Gần đây, rất nhiều nghiên cứu hiện đại đã tuyên bố các bằng chứng về nhiều lợi ích sức khỏe tiềm năng của Câu kỷ tử. 

7 lợi ích của Câu kỷ tử với các dẫn chứng về bằng chứng khoa học

1. Bảo vệ mắt

Câu kỷ tử được cho là có tác dụng bảo vệ chống lại các bệnh về mắt do tuổi tác. Giúp ích cho thị lực vì chúng chứa hàm lượng cao chất chống oxy hóa đặc biệt là zeaxanthin.

Các chất chống oxy hóa tương tự cũng có thể ngăn chặn thiệt hại do ánh sáng tia UV, các gốc tự do, các tổn thương oxy hóa do stress…

Một nghiên cứu được báo cáo trên tạp chí Optometry and Vision Science của Học viện Optometry Hoa Kỳ cho thấy rằng những người cao niên uống nước ép Câu kỷ tử trong 90 ngày đã tăng đáng kể lượng zeaxanthin và các chất chống oxy hóa khác.

Một nghiên cứu thứ hai được báo cáo trên tạp chí Drug Design, Development and Therapy cho thấy Câu kỷ tử bảo vệ võng mạc khỏi tế bào hạch chịu trách nhiệm về bệnh tăng nhãn áp, một tình trạng có thể dẫn đến mất thị lực.

2. Hỗ trợ hệ thống miễn dịch

Câu kỷ tử chứa chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe. Chất chống oxy hóa được biết đến với đặc tính tăng cường miễn dịch và khả năng chống lại các gốc tự do có hại và chứng viêm .

Câu kỷ tử chứa một lượng lớn vitamin A và C, tương tự như các loại quả mọng khác, bao gồm cả quả việt quất và quả mâm xôi. Vitamin A và C rất quan trọng để xây dựng khả năng miễn dịch và ngăn ngừa bệnh tật, từ cảm lạnh thông thường đến ung thư .

3. Bảo vệ cơ thể chống lại bệnh ung thư

Hàm lượng chất chống oxy hóa cao, bao gồm vitamin C, zeaxanthin và carotenoid, chịu trách nhiệm chống lại các tế bào ung thư. Chất chống oxy hóa làm chậm sự phát triển của khối u , giảm viêm và giúp loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

Một báo cáo trên tạp chí Drug Design, Development and Therapy , cho thấy Câu kỷ tử có thể ức chế sự phát triển của khối u và tăng cường hiệu quả của các phương pháp điều trị ung thư khác.

4. Thúc đẩy làn da khỏe mạnh

Câu kỷ tử có chứa beta-carotene , là một chất phytochemical thiết yếu của thực vật. Beta-carotene được biết đến với khả năng thúc đẩy làn da khỏe mạnh.

Beta-carotene là một thành phần được sử dụng trong các loại kem dưỡng da để:

  • cải thiện sức khỏe làn da
  • giảm kích ứng da
  • quản lý tác động của mặt trời
  • quản lý tác động của lão hóa

Một nghiên cứu ở chuột phát hiện ra rằng khi chúng uống 5% nước ép Câu kỉ tử, nó cung cấp cho chúng đủ chất chống oxy hóa để bảo vệ khỏi tác hại của tia UV và các rối loạn về da.

5. Ổn định lượng đường trong máu

Câu kỉ tử có thể hữu ích trong việc kiểm soát việc giải phóng đường vào máu. Nghiên cứu từ năm 2015 cho thấy câu kỷ tử giúp cân bằng lượng insulin và glucose trong máu.

Nghiên cứu tương tự đã phát hiện mối liên kết với tăng mức HDL – một loại cholesterol tốt ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 . HDL được biết đến như một loại cholesterol tốt .

6. Cải thiện chứng trầm cảm, lo âu và khó ngủ

Nghiên cứu từ năm 2016 được thực hiện trên chuột cho thấy Câu kỷ tử có thể cải thiện chứng trầm cảm và lo lắng .

Một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trên người tại Mỹ công bố năm 2008, cũng phát hiện ra rằng uống nước ép Câu kỷ tử có thể cải thiện năng lượng, tâm trạng và sức khỏe tiêu hóa.

Trong nghiên cứu này, những người tham gia trưởng thành khỏe mạnh tiêu thụ 120 ml nước ép Câu kỷ tử hàng ngày hoặc đồ uống giả dược trong 14 ngày. Họ đã hoàn thành bảng câu hỏi để ghi lại cảm giác khỏe mạnh, sức khỏe thần kinh và tâm lý, các triệu chứng cơ xương, các phàn nàn về tiêu hóa và tim mạch, cũng như bất kỳ tác dụng phụ nào của nước trái cây mỗi ngày. Các nhà nghiên cứu đã thực hiện các phép đo để ghi lại huyết áp, khối lượng cơ thể, cân nặng, mạch và thị lực của từng người tham gia trước và sau 14 ngày nghiên cứu. Nhóm cho uống nước ép Câu kỷ tử cho biết năng lượng được cải thiện, nâng cao khả năng tập trung, hiệu suất thể thao, trí lực, giữ được sự bình tĩnh và cảm thấy rất hài lòng sau 14 ngày. Nghiên cứu cũng cho thấy chất lượng giấc ngủ được cải thiện ở những người uống nước ép Câu kỷ tử và không có tác dụng tiêu cực.

7. Ngăn ngừa tổn thương gan

Câu kỷ tử đã được sử dụng để điều trị bệnh gan trong y học cổ truyền Trung Quốc.

Một nghiên cứu khác chỉ ra Câu kỷ tử có thể giúp kiểm soát sức khỏe gan và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh gan nhiễm mỡ do rượu.

Nghiên cứu về tế bào ung thư gan ở người cũng đã phát hiện ra Câu kỷ tử có thể ức chế sự phát triển của khối u.

Điều gì làm cho Câu kỷ tử tốt như vậy?

Câu kỷ tử thường được gọi là siêu thực phẩm vì chúng chứa các hợp chất hóa học được gọi là phytochemical thực vật bao gồm polysaccharides, beta-carotene và zeaxanthin.

Polysaccharides có trong Câu kỷ tử là một nguồn chất xơ thiết yếu. Một nghiên cứu trên những con chuột già đã phát hiện ra rằng polysaccharides của Câu kỷ tử giúp cải thiện chức năng miễn dịch và tăng tổng hoạt động chống oxy hóa trong cơ thể.

Beta-carotene chịu trách nhiệm về sắc tố màu đỏ cam trong Câu kỷ tử. Beta-carotene rất quan trọng đối với sức khỏe của mắt, xương, da và sự phát triển của tế bào. Lượng beta-carotene trong Câu kỷ tử là một trong những loại thực vật có thể ăn được cao nhất .

Zeaxanthin đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Nhiều nhà nghiên cứu tin rằng zeaxanthin có thể ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng, một chứng suy giảm thị lực tiến triển xảy ra khi phần trung tâm của võng mạc, hoặc điểm vàng, bị suy giảm.

Một số cách bổ sung Câu kỷ tử vào chế độ ăn uống

Mọi người có thể mua Câu kỷ tử ở hầu hết các cửa hàng bán thuốc bắc. Bạn có thể dễ dàng thêm Câu kỷ tử tươi hoặc khô vào:

  • sinh tố
  • cháo bột yến mạch
  • Sữa chua
  • xà lách trộn
  • bánh nướng
  • món tráng miệng
  • nước sốt ngọt

Mọi người cũng dễ dàng mang theo khi đi ra ngoài và ăn trực tiếp Câu kỷ tử như một món ăn vặt. Lưu ý không nên ăn quá nhiều. 

Ai nên thận trọng khi dùng Câu kỷ tử?

Quả Goji có thể tương tác với một số loại thuốc, bao gồm: thuốc chống đông, thuốc hạ huyết áp, thuốc tiểu đường. Nếu bạn đang dùng các loại thuốc này, nên tham khảo ý kiến bác sỹ điều trị. 

Bất kỳ ai bị dị ứng với các loại quả mọng khác nên thảo luận vấn đề này với bác sĩ trước khi sử dụng Câu kỷ tử tươi hoặc khô hoặc dùng bất kỳ chất bổ sung nào có chứa chiết xuất từ ​​Câu kỷ tử.

Câu kỷ tử có tính nhuận tràng vì thế người đang bị tiêu chảy nên sử dụng thận trọng, tuân thủ theo hướng dẫn của bác sỹ. 

Cho dù là vị thuốc rất tốt cho sức khỏe và tương đối an toàn nhưng khi muốn sử dụng bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của các bác sỹ chuyên khoa.

BS Uông Mai lược dịch



Bài viết Câu kỷ tử có tác dụng gì? Cách dùng Câu kỷ tử đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/cau-ky-tu-co-tac-dung-gi-cach-dung-cau-ky-tu/feed/ 0
Vị thuốc Thiên ma là gì? Tác dụng chữa bệnh của thiên ma https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thien-ma-la-gi-tac-dung-chua-benh-cua-thien-ma/ https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thien-ma-la-gi-tac-dung-chua-benh-cua-thien-ma/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:59 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/vi-thuoc-thien-ma-la-gi-tac-dung-chua-benh-cua-thien-ma/ Thiên ma là vị thuốc được sử dụng nhiều thế kỉ nay ở các nước phương Đông. Đây là vị thuốc dùng nhiều trong các chứng bệnh thần kinh trong đó có đau đầu. Cùng nhau tìm hiểu tác dụng chữa bệnh của thiên ma.  1. Vị thuốc Thiên ma là gì? Gastrodiae Rhizoma là [...]

Bài viết Vị thuốc Thiên ma là gì? Tác dụng chữa bệnh của thiên ma đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Thiên ma là vị thuốc được sử dụng nhiều thế kỉ nay ở các nước phương Đông. Đây là vị thuốc dùng nhiều trong các chứng bệnh thần kinh trong đó có đau đầu. Cùng nhau tìm hiểu tác dụng chữa bệnh của thiên ma. 

1. Vị thuốc Thiên ma là gì?

Gastrodiae Rhizoma là củ khô của Gastrodia elata Bl. thuộc họ Orchidaceae và được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước châu Á, bao gồm Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc và những nước khác, như một loại thuốc truyền thống để điều trị nhiều bệnh. hiện nay Thiên ma được trồng nhiều tại Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu và Sơn Tây ở Trung Quốc. Thiên ma được thu hoạch vào đầu mùa đông hoặc mùa xuân.

Gastrodiae Rhizoma được ghi lại trong nhiều tác phẩm kinh điển của y học cổ truyền Trung Quốc, bao gồm Thần Nông bản thảo kinh, Bản thảo cương mục… 

Thiên ma được xếp vào một trong các vị thuốc thuộc hàng thượng phẩm. Nó có tác dụng trẻ hóa, tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ, không độc hại và có thể sử dụng lâu dài mà không gây hại. 

2. Tác dụng chữa bệnh của thiên ma theo y học cổ truyền

Trong đông y thiên ma – 天麻 có vị cay tính ấm, quy kinh can. Thiên ma là thuốc can kinh chữa phong có tác dụng bình can tức phong, trấn kinh trừ phong tà. Thường được sử dụng để điều trị cảm mạo phong hàn, đau đầu kinh niên, chân tay co quắp, sốt cao co giật và chứng trúng gió, khai khiếu thông đàm. Bên cạnh đó thiên ma cũng làm mạnh gân cơ, bổ khí bổ âm.

3. Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc thiên ma theo y học hiện đại

Hoạt tính sinh học và các hợp chất hoạt tính của Gastrodiae Rhizoma là chủ đề nghiên cứu phổ biến của các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới, mặc dù hầu hết các nghiên cứu chủ yếu đến từ Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc. Thiên ma là một loại thảo mộc truyền thống có nhiều hoạt tính sinh học và có thể hoạt động như một loại thuốc chống co giật, chống oxy hóa và chống trầm cảm

3.1. Tác dụng trên hệ thống thần kinh

Thiên ma là vị thuốc nổi tiếng đã được y học truyền thống sử dụng để điều trị các bệnh khác nhau bao gồm đau đầu, chóng mặt, động kinh, chứng hay quên và các rối loạn khác trong nhiều thế kỷ.

Gastrodin là một hoạt chất có trong thiên ma. Nó có một loạt các tác dụng có lợi đối với các bệnh thần kinh trung ương.  Gastrodin đã được nghiên cứu rộng rãi về các hoạt động sinh học của nó. Kết quả là, nhiều hoạt động dược lý đã được quy cho gastrodin, bao gồm an thần, thôi miên , chống chóng mặt, giảm đau, chống động kinh, thuốc chống trầm cảm, giải lo âu, cải thiện trí nhớ, chống lão hóa, giảm huyết áp, ngăn ngừa chứng hoại tử xương. Gastrodin thúc đẩy quá trình bài tiết yếu tố dưỡng thần kinh có nguồn gốc từ não, góp phần phục hồi chức năng thần kinh, bảo vệ tế bào thần kinh chống lại tổn thương.

Chiết xuất etanol của Thiên ma gây ra sự tăng sinh và biệt hóa tế bào thần kinh của tế bào gốc thần kinh, cho thấy lợi ích tiềm năng của nó đối với các liệu pháp dựa trên tế bào gốc thần kinh và tái tạo thần kinh trong các bệnh thoái hóa thần kinh khác nhau và chấn thương não

3.1.1 Tác dụng chống trầm cảm, điều trị các rối loạn tâm thần:

Tác dụng chống trầm cảm của Gastrodiae Rhizoma đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu. Hoạt động chống trầm cảm của nó liên quan đến khả năng điều chỉnh monoamines cũng như hoạt động chống oxy hóa, điều hòa GABAergic, điều tiết BDNF, bảo vệ thần kinh và hoạt động chống viêm.

  • Chiết xuất từ ​​nước của Gastrodiae Rhizoma, có chứa rượu 4-hydroxybenzyl và các hợp chất hoạt động 4-hyroxybenzaldehyde, cho thấy tác dụng giải lo âu.
  • Parishin C có trong thiên ma có thể cải thiện chứng rối loạn tâm thần giống như tâm thần phân liệt
  • Hơn nữa, tác dụng chống rối loạn tâm thần của Gastrodiae Rhizoma có thể là do nó kích hoạt thụ thể 5-HT

3.1.2. Tác dụng cải thiện trí nhớ và nhận thức

Tác dụng của Gastrodiae Rhizoma trên hệ thống serotonergic, dopaminergic và GABAergic có thể giải thích cách nó có thể cải thiện chức năng nhận thức. Thiên ma có thể là một phương pháp điều trị tiềm năng cho bệnh Alzheimer.

3.2. Chất chống oxy hóa mạnh

Một số hoạt chất như vanillyl alcohol, vanillin và p-hydroxybenzyl alcohol có trong thiên ma được chứng minh có tác dụng loại bỏ các gốc tự do.

3.3. Tác dụng chống lại các bệnh lý tim mạch

Gastrodiae Rhizoma có thể là một loại thuốc phòng ngừa hoặc điều trị cho chứng xơ vữa động mạch và bệnh đột quỵ do thiếu máu cục bộ liên quan.

  • 4-hydroxybenzyl và gastrodin làm giảm đáng kể thể tích nhồi máu và phù nề, đồng thời thúc đẩy phục hồi chức năng
  • các hợp chất phenolic từ Gastrodiae Rhizoma ức chế sự kết tập tiểu cầu, làm giảm đáng kể sự gia tăng yếu tố hoại tử khối u (TNF) -α
  • Gastrodiae Rhizoma được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt, v.v. Tác dụng thư giãn của chiết xuất nước và các hợp chất phenolic của Gastrodiae đã được chứng minh trong một số nghiên cứu (Hayashi và cộng sự, 2002; Teong và cộng sự, 2011) . Sự ức chế co cơ trơn có thể cung cấp bằng chứng về tác dụng ức chế của Gastrodiae Rhizoma đối với tăng huyết áp, đau đầu và các bệnh tim mạch-não-mạch liên quan.

3.4. Tác dụng chống viêm:

Hoạt động chống viêm của Gastrodiae Rhizoma được cho là do nó ức chế cả hoạt động của cyclooxygenase (COX) và stress oxy hóa.

Chiết xuất ethanol của thiên ma có tác dụng chống tạo mạch, chống viêm và giảm đau, ức chế sản xuất NO

3.5. Một số tác dụng khác của thiên ma

Trong nhiều thế kỷ, thiên ma đã được sử dụng để điều trị co giật, suy nhược thần kinh, đau đầu, thiếu máu cục bộ, chóng mặt, sa sút trí tuệ và liệt nửa người. Ngoài ra nhiều nghiên cứu mới đây cho thấy thiên ma có 1 số tác dụng khác như:

  • tác dụng chống vi rút sốt xuất huyết 
  • chống ung thư 
  • hoạt động chống hen suyễn. 
  • Ngoài ra, nó còn được chứng minh là cải thiện tình trạng kháng insulin.
  • polysaccharide PGEB-3H từ Rhizoma gastrodiae và phát hiện ra rằng nó có hoạt tính giảm lipid máu

4. Một số lưu ý khi dùng thiên ma

Liều dùng của thiên ma trong các bài thuốc dao động từ 3-10g.

Huyết hư không kèm kinh phong thì nên thận trọng khi sử dụng.

Ngoài dùng làm thuốc thiên ma có thể dùng trong chế biến món ăn như 

  • canh đầu cá hầm thiên ma trị đau đầu
  • gà hầm thiên ma trị đau đầu

Thiên ma là thượng phẩm có thể dùng lâu dài mà không hại tuy nhiên thiên ma vẫn là một vị thuốc. Trước khi sử dụng bạn vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

BS Uông Mai

Bài viết Vị thuốc Thiên ma là gì? Tác dụng chữa bệnh của thiên ma đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/vi-thuoc-thien-ma-la-gi-tac-dung-chua-benh-cua-thien-ma/feed/ 0
Chi tử là gì? Chi tử có tác dụng gì? https://vanquocduocvuong.vn/chi-tu-la-gi-chi-tu-co-tac-dung-gi/ https://vanquocduocvuong.vn/chi-tu-la-gi-chi-tu-co-tac-dung-gi/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:57 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/chi-tu-la-gi-chi-tu-co-tac-dung-gi/ Chi tử – Sơn chi tử vừa được ứng dụng trong nhuộm màu thực phẩm vừa là một vị thuốc thông dụng trong đông y. Vậy chi tử là gì? chi tử có tác dụng gì? cách dùng chi tử như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.  1. Vị thuốc chi [...]

Bài viết Chi tử là gì? Chi tử có tác dụng gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Chi tử – Sơn chi tử vừa được ứng dụng trong nhuộm màu thực phẩm vừa là một vị thuốc thông dụng trong đông y. Vậy chi tử là gì? chi tử có tác dụng gì? cách dùng chi tử như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 

1. Vị thuốc chi tử là gì?

Cây dành dành (Gardenia jasminoides Ellis, Cape Jasmine) có nguồn gốc từ miền Bắc Ấn Độ và Ba Tư và phổ biến ở khắp các vùng khí hậu ôn ấm trên thế giới. Thường được thấy nhiều ở Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản và Đài Loan…

Quả của cây dành dành chính là vị thuốc Chi tử (zhī zi; 栀子). Đây là một vị thuốc được dùng phổ biến trong y học cổ truyền. Chúng được thu hoạch vào mùa thu và mùa đông khoảng tháng 9-11 khi vỏ đã chín chuyển màu đỏ cam. Chi tử có thể dùng ở dạng tươi, khô hoặc sao

Nhờ màu sắc đậm mà chi tử được dùng nhiều trong nhuộm màu tự nhiên. Bên cạnh đó ứng dụng nhiều nhất của chi tử là trong lĩnh vực y tế. Chi tử được dùng nhiều trong các bài thuốc chữa chứng hỏa uất. Nó vừa thanh nhiệt lương huyết, vừa tiêu ứ thông kinh, trừ đàm. 

2. Vị thuốc chi tử có tác dụng gì?

Theo y học cổ truyền, chi tử có vị đắng, tính hàn có tác dụng tả hỏa ở tâm, phế và tam tiêu. Chi tử được ứng dụng nhiều trong các bài thuốc trị chứng viêm đường tiết niệu, tiểu máu, tiểu buốt, bí tiểu, đau tức ngực sườn, sốt cao…

Chi tử cũng được dùng nhiều trong điều trị các bệnh đường tiêu hóa như viêm gan virus, viêm dạ dày hoặc các tình trạng bệnh dạ dày do hỏa nhiệt.

Y học hiện đại đã phân tách được khoảng 162 hợp chất từ chi tử có hoạt tính sinh học cao trong đó nổi trội là iridoid glycoside và sắc tố vàng. Phần lớn các nhà khoa học tiến hành các nghiên cứu tập trung vào một số tác dụng chính của chi tử theo y học cổ truyền như tác dụng trên hệ tiêu hóa, tim mạch, chống trầm cảm và chống viêm. 

Có thể tạm tóm tắt công dụng của chi tử bao gồm: 

  • Cải thiện tình trạng lo lắng, kích động, trầm cảm, mất ngủ
  • Điều trị nhiễm trùng: cúm, sốt, viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu chảy máu, ung thư , táo bón ,
  • Điều trị các bệnh rối loạn chuyển hóa như tiểu đường, mỡ máu, tăng huyết áp
  • Điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa: viêm dạ dày, viêm gan, bệnh túi mật 
  • Hoạt tính chống oxy hóa, chống viêm: viêm khớp dangj thấp, giảm sưng, cải thiện hệ thống miễn dịch
  • Được bôi ngoài da để cầm máu, chữa lành vết thương, bong gân và đau cơ
  • Trong thực phẩm, chi tử được dùng làm chất tạo màu vàng cho thực phẩm.

2.1. Hỗ trợ điều trị các bệnh lý tim mạch

Theo y học cổ truyền Chi tử vị đắng, sắc đỏ nhập kinh thiếu âm tâm. Chi tử tả tâm hỏa, trị các chứng tâm thống (đau ngực). Nhiều bài thuốc chữa bệnh tim mạch có thành phần chi tử như Long đởm tả can thang (chữa cao huyết áp), Ngưu hoàng thanh tâm hoàn…

Y học hiện đại cũng bắt đầu nghiên cứu và đề xuất ứng dụng chi tử trong điều trị bệnh

  • Đại học Wonkwang – Hàn Quốc (2010): Chi tử có tác dụng chống viêm, ngăn ngừa các bệnh mạch máu, xơ vữa động mạch.
  • Đại học Kyung Hee – Hàn Quốc (2005): Crocin – một hoạt chất tìm thấy trong chi tử có tác dụng hạ mỡ máu.
  • Đại học Giang Tây (2012): geniposide và aglycone genipin trong chi tử có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa mạnh và chống ngưng tập tiểu cầu từ đó cải thiện tình trạng huyết khối, tắc mạch.  
  • Đại học Kobe Gakuin – Nhật Bản (2014) : hoạt chất crocetin của chi tử giúp hạ huyết áp và chống huyết khối

2.2. Điều trị các bệnh lý viêm dạ dày và các tổn thương dạ dày do acid và vi khuẩn Hp

Chi tử thanh nhiệt tả hỏa, trị các chứng bệnh liên quan đến vị hỏa, có tác dụng thanh vị chỉ thống. Nhiều bài thuốc chứa chi tử chữa bệnh dạ dày như Việt cúc hoàn, Chi tử thị thang, Tiêu dao đan chi…

Ngày nay người ta ứng dụng chi tử trong điều trị các bệnh lý viêm dạ dày

  • Viện nghiên cứu tài nguyên thực vật – Đại học Duksung – Hàn Quốc (2008): Chi tử có chứa axit ursolic và genipin. Chúng có tác dụng trung hòa axit, ức chế sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter pylori ( H. pylori). Bên cạnh đó nó còn có khả năng gây độc tế bào giúp chống lại tế bào ung thư dạ dày ở người. Genipin và axit ursolic làm giảm các tổn thương dạ dày do HCl/ethanol gây ra. Kết quả của nghiên cứu này bước đầu cho thấy genipin và axit ursolic trong chi tử có thể được ứng dụng trong việc điều trị bệnh viêm dạ dày.
  • Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Thượng Hải (2016): genipin gentiobioside và gardenoside được tách chiết từ chi tử có tác dụng vừa làm giảm diện tích tổn thương dạ dày vừa giảm thể tích bài tiết dịch vị.
  • Một nghiên cứu gần đây  cho thấy rằng một số chiết xuất từ ​​Chi tử có thể điều trị và ngăn ngừa viêm dạ dày, giúp cải thiện các triệu chứng như Buồn nôn, Nôn mửa, Nóng rát thượng vị, khó tiêu, chướng bụng đặc biệt là vào ban đêm. Chi tử cũng làm giảm tình trạng đại tiện máu.

2.3. Chi tử có tác dụng an thần, chống trầm cảm

Chiết xuất từ Gardenia jasminoides Ellis, cho thấy tác dụng chống trầm cảm tối ưu thông qua điều hòa giảm inositol , glutamate, lactat, và alanin, và điều chế glycine

  • Đại học Kansai – Nhật Bản (2010): Chi tử có chứa Crocetin – một hợp chất carotenoid có hoạt tính sinh học cao. Thử nghiệm lâm sàng ở 21 người đàn ông trưởng thành khỏe mạnh có phàn nàn về giấc ngủ nhẹ cho thấy số lần tỉnh giấc lúc ngủ đã giảm so với nhòm dùng giả dược và không có tác dụng phụ từ việc uống crocetin được quan sát thấy. Các nhà khoa học nhận định crocetin có thể góp phần cải thiện chất lượng giấc ngủ 
  • Đại học Y khoa Nam Kinh (2015) cho thấy Chi tử có tác dụng chống trầm cảm nhanh chóng

2.4. Chi tử ứng dụng trong điều trị các bệnh lý gan – mật

Một trong các ứng dụng phổ biến nhất của chi tử là điều trị các bệnh lý gan mật. Một số bài thuốc điều trị viêm gan, hoàng đản có chứa chi tử như Trừu tân ẩm, Long đởm tả can thang, Chi tử đại hoàng thang, Nhân trần cao thang…

  • Đại học British Columbia + Đại học Quốc gia Chonnam – 2004: glycoprotein có trong chi tử có tác dụng chống oxy hóa và chống apoptotic tế bào.
  • Đại học Sungkyunkwan – 2010: genipin có trong chi tử làm giảm rõ rệt sự gia tăng hoạt động của aminotransferase huyết thanh và quá trình peroxy hoá lipid. Kết quả này cho thấy genipin cung cấp khả năng bảo vệ gan rõ rệt. 
  • Đại học  Quốc gia Chonnam – Hàn Quốc (2006):  Chi tử có thể cải thiện chức năng gan, bởi vì nó có các hoạt động bảo vệ gan và giảm thiếu máu. 
  • Đại học Y Thiên Tân – Trung Quốc (2020): genipin có trong chi tử có tác dụng lợi mật, tăng cường đào thải bilirubin. Được đề xuất ứng dụng trong điều trị  . 

2.5. Tác dụng kháng virus của chi tử

Một số tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt của chi tử tuy không mạnh bằng các thuốc như thạch cao hay tri mẫu trong nhóm thuốc thanh nhiệt tả hỏa. Tuy nhiên y học hiện đại bước đầu nghiên cứu về công dụng chống virus và các triệu chứng cúm

  • Viện Materia Medica Thượng Hải (2012): Chi tử có chứa nhiều hoạt chất có khả năng chống lại virus cúm A
  • Đại học Y Nam Kinh – Trung Quốc (2017): Geniposide, một hợp chất iridoid glycoside chính được chiết xuất từ ​​quả Gardenia jasminoides Ellis, có các hoạt tính sinh học khác nhau bao gồm chống viêm và chống virus cúm A, giảm nhẹ tình trạng viêm phổi cấp.

2.6. Một số tác dụng chữa bệnh khác của chi tử

  • Nhiễm khuẩn tiết niệu: viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu máu…
  • Chữa thấp khớp
  • Cầm máu
  • Kiết lị
  • Bôi ngoài trong các trường hợp bỏng, viêm da chảy dịch…
  • Một nghiên cứu khác cho thấy rằng, Chi tử có thể có thêm các đặc tính chống ung thư. Các nhà nghiên cứu đã đề xuất Chi tử là một tác nhân chống khối u nên được nghiên cứu và phát triển trong tương lai.” Điều này một phần là do nó không gây hại cho gan, thận hoặc tim, giống như các phương pháp điều trị ung thư khác.

3. Một số lưu ý khi sử dụng chi tử

Liều dùng của chi tử phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi tác, sức khỏe của người dùng, chất lượng dược liệu, cách bào chế… Thông thường liều dùng trong các bài thuốc từ 4-12g/ngày . 

Ai nên thận trọng khi sử dụng Chi tử

  • Người ăn ít, chán ăn, đại tiện phân lỏng tỳ vị hư hàn
  • Gardenia là một chất chống viêm phổ biến và đặc biệt an toàn. Tuy nhiên nếu bạn đang có tình trạng viêm nhiễm vẫn nên điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. 
  • Bởi vì nó rất hiệu quả đối với bệnh tăng huyết áp , những người có vấn đề về huyết áp nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo rằng nó không khiến huyết áp bị tụt quá thấp.

Cho dù là một vị thuốc an toàn và có nhiều tác dụng chữa bệnh nhưng trước khi sử dụng Chi tử bạn vẫn nên tham khảo ý kiến các bác sĩ.

BS Uông Mai

Bài viết Chi tử là gì? Chi tử có tác dụng gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/chi-tu-la-gi-chi-tu-co-tac-dung-gi/feed/ 0
Tác dụng chữa bệnh của Chỉ thực https://vanquocduocvuong.vn/tac-dung-chua-benh-cua-chi-thuc/ https://vanquocduocvuong.vn/tac-dung-chua-benh-cua-chi-thuc/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:57 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/tac-dung-chua-benh-cua-chi-thuc/ Chỉ thực là quả non tự rụng của một số loại cây thuộc họ Rutaceae. Nó có vị đắng, chua và tính hàn, được chia vào nhóm thuốc hành khí, phá khí của y học cổ truyền. Ngày này chỉ thực được nghiên cứu và công nhận nhiều tác dụng chữa bệnh tương đương với [...]

Bài viết Tác dụng chữa bệnh của Chỉ thực đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Chỉ thực là quả non tự rụng của một số loại cây thuộc họ Rutaceae. Nó có vị đắng, chua và tính hàn, được chia vào nhóm thuốc hành khí, phá khí của y học cổ truyền. Ngày này chỉ thực được nghiên cứu và công nhận nhiều tác dụng chữa bệnh tương đương với các công dụng đã được biết từ hàng ngàn năm trông nền đông y Đông Á, nhất là các nhóm bệnh đường tiêu hóa.

1. Vị thuốc Chỉ thực là gì?

Chỉ thực là quả khô, chưa trưởng thành của rất nhiều loại Cam đắng (thuộc họ Rutaceae – Cam quýt). Một số loại cây có quả dùng làm vị thuốc chỉ thực có thể kể đến fructus aurantii immaturi, Poncirus trifoliata, Fructus ponciri Immaturi….

Thành phần hóa học chủ yếu được phát hiện là Hesperidin, Neohesperidin, Naringin, Synephrine,  N-Methyltyramine…

Chỉ thực đã được sử dụng trong điều trị rối loạn tiêu hóa trong y học cổ truyền Trung Quốc trong hàng ngàn năm, cũng được phát hiện có tác dụng đối với các bệnh tim mạch trong những năm gần đây.

2. Tác dụng chữa bệnh của Chỉ thực

Chỉ thực bao gồm hơn 50 chất phytochemical bao gồm poncirin, limonene, synephrine, hesperidin, neohesperidin, auraptene và imperatorin. Các thành phần khác nhau của chỉ thực được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau và làm giảm các triệu chứng. Các tác dụng sinh học khác nhau bao gồm cảm ứng quá trình apoptosis, chống kết tập tiểu cầu, kháng khuẩn và chống dị ứng…

2.1. Điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa

Chỉ thực vốn được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc truyền thống ở Đông Á để điều trị các rối loạn nhu động ruột. Đây là bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, bao gồm bằng chứng rối loạn chức năng vận động bao gồm chứng liệt dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, rối loạn tiêu hóa chức năng, hội chứng ruột kích thích,

  • Báo cáo của các chuyên gia Đại học Seoul – Hàn Quốc (2010): Chỉ thực là một vị thuốc từ lâu đã được sử dụng cho các bệnh rối loạn tiêu hóa khác nhau ở Đông Á. 
  • Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Thiên Tân– 2017: flavonoid có trong chỉ thực có thể làm tăng đáng kể nhu động ruột non, hiệu quả đối với nhu động đường tiêu hóa. 
  • Phòng thí nghiệm nghiên cứu Kamdo– Nhật Bản (1994): Tác động của marmin và nobiletin có trong chỉ thực hiệu quả trên các tổn thương dạ dày cấp tính, ức chế sự xuất hiện của các tổn thương xuất huyết dạ dày – 
  • Đại học Quốc gia Seoul 2005: Uống chiết xuất chỉ thực không ảnh hưởng đến việc làm rỗng dạ dày nhưng đã đẩy nhanh quá trình vận chuyển các chất trong ruột.
  • Trường Y Đại học Wonkwang – 2016: Đối với bệnh nhân tổn thương tủy sống, việc sử dụng chỉ thực cải thiện đáng kể các kiểu đại tiện, khả năng duy trì đại tiện và thời gian vận chuyển đại tràng. Chỉ thực có thể là một hỗ trợ hiệu quả để cải thiện nhu động đại tràng và táo bón.
  • Đại học Konkuk – 2018: Poncirus trifoliata được sử dụng rộng rãi trong đông y như một phương thuốc chữa viêm dạ dày, kiết lỵ, viêm và loét đường tiêu hóa. 
  • Viện Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật – 2009: Tác dụng của chiết xuất chỉ thực  và các thành phần của nó như neohesperidin và poncirin đối với bệnh viêm dạ dày và tế bào ung thư dạ dày ở người đã được nghiên cứu. Chúng có khả năng trung hòa, làm giảm tiết axit và độc tính tế bào chống lại các tế bào ung thư dạ dày AGS ở người. Ngoài ra, neohesperidin và poncirin ức chế đáng kể tổn thương dạ dày do HCl / ethanol tương ứng, và làm tăng hàm lượng chất nhầy. Từ những kết quả này, có thể gợi ý rằng neohesperidin và poncirin được phân lập từ chỉ thực có thể hữu ích cho việc điều trị và / hoặc bảo vệ bệnh viêm dạ dày.
  • Cisaprid – một loại serotonin tác động kích hoạt thụ thể 5-HT4 được ứng dụng trong điều trị bệnh trào ngược thể nhẹ tới trung bình. Một số nghiên cứu cho thấy chỉ thực có khả năng kích hoạt thụ thể 5-HT4R vì vậy nó cũng bắt đầu được cân nhắc trong điều trị GERD.

2.2. Tác dụng chống ung thư

Ở Đông Á, chỉ thực còn được biết đến với đặc tính chống ung thư. Có rất nhiều báo cáo về tác dụng chống ung thư và chống viêm của chỉ thực trong một loạt các bệnh ung thư và bệnh đường tiêu hóa trong đó có ung thư biểu mô tế bào gan. 

  • Trường Y Đại học Quốc gia Chonbuk 2020: Khi nghiên cứu các cơ chế phân tử các chuyên gia nhận thấy chỉ thực ức chế quá trình tăng sinh, thúc đẩy quá trình apoptosis và ức chế sự di căn của khối u. Những phát hiện này cho thấy tác dụng điều trị tiềm năng của chỉ thực để quản lý điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.
  • Đại học Quốc gia Jeonbuk (2019): Kết quả của chúng tôi chỉ ra các cơ chế phân tử mà chiết xuất từ ​​quả non của chỉ thực gây ra quá trình apoptosis ở các tế bào ung thư biểu mô đại trực tràng.

2.3. Điều trị các bệnh lý dị ứng

  • Đại học Wonkwang – 1997: Một nghiên cứu đã được thực hiện để kiểm tra ảnh hưởng của chiết xuất chỉ thực đối với phản ứng quá mẫn loại I. Nghiên cứu chỉ ra chỉ thực có tác dụng chống dị ứng đối với phản ứng quá mẫn loại I.
  • Đại học Eulji – 2019: Những phát hiện này có thể chỉ ra rằng PT rất hữu ích trong việc phát triển thuốc để điều trị AD viêm da dị ứng ở tế bào sừng của người

2.4. Điều trị một số bệnh lý tim mạch

Chỉ thực trong các y văn mới đây được nghiên cứu nhiều về các tác dụng trên hệ thống tim mạch. Chỉ thực có chứa có Neohesperidin tác dụng cường tim, tăng huyết áp nhưng không làm tăng nhịp tim

  • Đại học Dược Quảng Đông – 2019: CALB-3, một dị polysaccharide có tính axit tinh khiết được phân lập từ chỉ thực, đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ tim mạch –
  • Đại học Quốc gia Kyungpook – 2015: Chỉ thực được sử dụng như một loại thuốc cải thiện lưu thông máu. chiết xuất chỉ thực làm tăng lưu lượng máu động mạch vành, ức chế tổng hợp oxit nitric
  • Đại học Kyung-Hee 2006: Chỉ thực có tác dụng chống thiếu máu cục bộ rõ rệt thông qua việc phục hồi các rối loạn chức năng co bóp ở tim thiếu máu cục bộ.

3. Lưu ý khi sử dụng chỉ thực trong điều trị bệnh

Chỉ thực phá khí, giáng đàm, tán kết, tiêu bĩ. Không dùng cho 

  • người không có tình trạng khí trệ, tà thực, 
  • phụ nữ có thai, cơ thể yếu

Chỉ thực có nhiều tác dụng điều trị bệnh và vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu thêm. Mặc dù có nguồn gốc từ tự nhiên nhưng chỉ thực vẫn có chỉ định và chống chỉ định. Vì vậy trước khi quyết định sử dụng chi thực bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Càng là các thuốc có nguồn gốc thảo dược càng cần có sự chỉ dẫn chi tiết, cụ thể từ các bác sĩ chuyên khoa.

BS Uông Mai

Bài viết Tác dụng chữa bệnh của Chỉ thực đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/tac-dung-chua-benh-cua-chi-thuc/feed/ 0
Những nghiên cứu về tác dụng của Saffron – Nhụy hoa nghệ tây https://vanquocduocvuong.vn/nhung-nghien-cuu-ve-tac-dung-cua-saffron-nhuy-hoa-nghe-tay/ https://vanquocduocvuong.vn/nhung-nghien-cuu-ve-tac-dung-cua-saffron-nhuy-hoa-nghe-tay/#respond Wed, 29 Nov 2023 17:47:40 +0000 http://vanquocduocvuong.vn/2023/11/30/nhung-nghien-cuu-ve-tac-dung-cua-saffron-nhuy-hoa-nghe-tay/ Saffron hay nhụy hoa nghệ tây đang thực sự tạo ra cơn sốt trên thị trường các sản phẩm đắt đỏ dành cho sức khỏe. Nhưng sự thực tác dụng của saffron là gì? Saffron có gây tác dụng phụ không? Xin được phép chia sẻ một số thông tin về các nghiên cứu trên [...]

Bài viết Những nghiên cứu về tác dụng của Saffron – Nhụy hoa nghệ tây đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
Saffron hay nhụy hoa nghệ tây đang thực sự tạo ra cơn sốt trên thị trường các sản phẩm đắt đỏ dành cho sức khỏe. Nhưng sự thực tác dụng của saffron là gì? Saffron có gây tác dụng phụ không? Xin được phép chia sẻ một số thông tin về các nghiên cứu trên thế giới về Saffron.

1. Đôi nét về Saffron 

Nghệ tây là tên địa phương của Crocus sativus – một loại cây thảo dược nổi tiếng. Nghệ tây là một loại thảo mộc lâu năm, không thân, thuộc họ Iridaceae

Theo tài liệu được công bố bởi Trường Đại học McGill – Canada thì hoa nghệ tây có nguồn gốc từ Tây Nam Á nhưng được trồng đầu tiên ở Hy Lạp. Tiền thân hoang dã của nghệ tây bây giờ là giống Crocus cartwrightianus. Người ta đã trồng trọt và nhân giống các mẫu C.Cartwrightianus bằng cách chọn những cây có nhụy hoa dài bất thường. Cuối thời kỳ đồ đồng, một dạng đột biến của loài C.Cartwrightianus là C.Sativus xuất hiện. Saffron lần đầu tiên được ghi chép trong tài liệu tham khảo thực vật Assyrian thế kỷ thứ 7 trước Công nguyên. Kể từ đó Saffron nhân ra rộng khắp các lục địa Á Âu, đến vùng Bắc Phi, Bắc Mỹ và Châu Đại Dương. Hiện nay nó được trồng ở nhiều nước khác nhau như Iran, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Ấn Độ, Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ…

Nghệ tây được trồng nhiều và sử dụng từ hơn 3000 năm trước, trải qua nhiều nền văn minh và trở thành loại gia vị đắt nhất thế giới. Sở dĩ Saffron có giá trị cao là do việc trồng trọt và thu hoạch của nó vẫn được thực hiện bằng tay, như nó đã có từ thời cổ đại. Một bông hoa nghệ tây chỉ chứa ba vòi nhụy. Cần khoảng 200.000 nhụy hoa khô từ khoảng 70.000 bông hoa được lựa chọn cẩn thận để tạo ra chỉ 500 g saffron nguyên chất.

Với vị đắng nhẹ, hương thơm như mùi cỏ khô và chứa hàm lượng khoáng chất cao, nghệ tây được sử dụng như 1 loại gia vị, thuốc nhuộm và thuốc điều trị bệnh. 

(Đại học McGill là trường đại học công lập tại Montreal, Quebec, Canada. Trường được thành lập năm 1821, là một trong những Đại học lâu đời nhất tại Canada, và được mệnh danh là “Harvard” của Canada. Theo Xếp hạng các trường đại học của QS Ranking 2014 – 2015, McGill đứng thứ 2 tại Canada (chỉ sau Đại học Toronto) và đứng thứ 21 thế giới, trong đó, là trường đứng đầu Canada về ngành Y khoa.)

2. Saffron có tác dụng gì?

Saffron có rất nhiều công dụng được phát hiện trong suốt hàng thiên niên kỷ. Theo như các tác phẩm của Galen và Hippocrates, nghệ tây được nhắc đến như một phương pháp điều trị các chứng bệnh như ho, cảm lạnh, đau dạ dày, mất ngủ, sốt vàng, đau tim và đầy hơi.

Theo một nghiên cứu đánh giá từ năm 2014, nó đã được sử dụng ở nhiều quốc gia khác nhau để điều trị bệnh ngoài da, các vấn đề về hô hấp, thị lực kém, đau, bệnh tâm thần, các vấn đề phụ khoa, rối loạn cương dương và nhiễm trùng. 

Hơn 150 chất hóa học có trong nghệ tây, nhưng những chất chủ yếu là crocetin và crocin, picrocrocin và safranal, chịu trách nhiệm về màu sắc, mùi vị và tác dụng của nghệ tây. Các hợp chất này đều là chất chống oxy hóa mạnh, bảo vệ tế bào chống lại các gốc tự do và stress oxy hóa.

2.1. Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ung thư

Hoạt chất crocin có trong nghệ tây có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư đại tràng (không ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh). Nó cũng cho thấy tác dụng tương tự với ung thư gan, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư da.

  • Đại học khoa học Y & BV SDM – Karnataka Ấn Độ 2015: thực hiện nghiên cứu đánh giá tác dụng của nghệ tây trong điều trị một số bệnh ung thư. Saffron rất giàu carotenoids. Hai carotenoids tự nhiên chính của nghệ tây, crocin và crocetin, chịu trách nhiệm cho màu sắc của nó. Bằng chứng tiền lâm sàng đã chứng minh rằng chế độ ăn uống bổ sung một số carotenoids có tác dụng chống ung thư mạnh. Các kết quả và dữ liệu tài liệu chỉ ra rằng nghệ tây có thể được sử dụng như một tác nhân hóa trị ung thư tiềm năng trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Đại học L’Aquila – Ý 2019: Trong tất cả các bài báo được xuất bản cho đến nay, có bằng chứng cho thấy nghệ tây và các carotenoid của nó có hoạt tính ngăn ngừa ung thư thông qua hoạt động chống oxy hóa, quá trình chết của tế bào ung thư, ức chế sự tăng sinh tế bào, tăng cường sự khác biệt của tế bào, điều chỉnh sự tiến triển của chu kỳ tế bào và tăng trưởng tế bào, điều chế chuyển hóa khối u, kích thích giao tiếp giữa tế bào với tế bào và điều hòa miễn dịch.
  • Đại học Khoa học Y tế Jahrom, Iran 2020: Saffron có tác dụng ngăn ngừa và thải độc có chọn lọc trên các tế bào ung thư và không có tác dụng phụ đối với các tế bào bình thường và ngăn ngừa sự hình thành khối u. Saffron dường như làm giảm tác dụng độc hại của thuốc chống ung thư.

2.2 Điều trị các bệnh lý cơ xương khớp như viêm khớp, đau cơ

  • Đại học Khoa học Y tế Iran, Iran 2020: 66 phụ nữ bị viêm khớp dạng thấp tham gia nghiên cứu mù đôi có đối chứng với giả dược. 31 người được sử dụng 0,1g saffron/ngày trong 12 tuần. Kết quả cho thấy số khớp đau, mức độ sưng, cường độ đau, điểm hoạt động của bệnh (DAS28), tốc độ máu lắng, protein phản ứng C đều giảm rõ rệt.
  • Đại học Khoa học Y tế Iran, Iran 2018: Saffron và duloxetine đã chứng minh hiệu quả tương đương trong điều trị các triệu chứng đau cơ xơ hóa.

2.3. Cải thiện tầm nhìn, thị lực

Saffron được coi như một số chất bổ sung cho thị lực và một số nghiên cứu nhỏ cho thấy nó có thể có lợi trong giai đoạn đầu của bệnh thoái hóa điểm vàng do tuổi tác. Nó giúp ngăn ngừa mất thị lực và thoái hóa võng mạc. Hoạt chất Safranal trong saffron giúp bảo tồn hình thái tế bào cảm quang, phản ứng thị giác và mạng lưới mao mạch.

  • GS Silvia Bisti – ĐH Sydney 2010: đã mô tả kết quả của các nhà nghiên cứu về tác dụng của nghệ tây trong việc ngăn ngừa giảm thị lực ở người cao tuổi. Những người tham gia nghiên cứu được uống viên nghệ tây trong 3 tháng. Các phép đo sử dụng các xét nghiệm thị lực khách quan cho thấy thị lực của bệnh nhân được cải thiện sau khi uống saffron. Khi họ được kiểm tra bằng biểu đồ mắt truyền thống, một số bệnh nhân có thể đọc một hoặc hai dòng nhỏ hơn trước, trong khi những người khác báo cáo họ có thể đọc lại báo và sách.
  • Đại học Alicante – Tây Ban Nha 2015: nghiên cứu các hợp chất tự nhiên từ Saffron và mật gấu trong ngăn ngừa mất thị lực và thoái hóa võng mạc. safranal thành phần saffron có tác dụng bảo tồn hình thái và số lượng các thụ thể ánh sáng, mạng lưới mao mạch và phản ứng thị giác.
  • ĐH khoa học Y tế Tehran 2016: Trong y học hiện đại, nghệ tây được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau do tác dụng chống oxy hóa của nó. Nghiên cứu này đã đánh giá chức năng võng mạc sau khi điều trị bằng bổ sung nghệ tây trong thời gian theo dõi 6 tháng. Bổ sung hàng ngày với 30 mg saffron trong 6 tháng có thể giúp cải thiện đáng kể chức năng võng mạc ở bệnh nhân AMD (thoái hóa điểm vàng)
  • Đại học Aston 2019: Các bằng chứng lâm sàng hiện có cho thấy rằng việc bổ sung nghệ tây hoặc crocin bằng đường uống có thể có tác động tích cực đến các thông số liên quan đến thị lực khác nhau ở người lớn bị thoái hóa điểm vàng do tuổi tác, tăng nhãn áp và biến chứng mắt do tiểu đường.
  • Viện Khoa học Thị giác Sydney 2019: Bổ sung saffron liều phù hợp giúp cải thiện chức năng thị giác ở những người bị thoái hóa điểm vàng do tuổi tác.

2.4. Tăng cường sức khỏe não bộ ở bệnh nhân Alzheimer

Nghiên cứu sơ bộ cho thấy nghệ tây có thể ức chế sự tập hợp và lắng đọng của các mảng beta-amyloid trong não người và do đó, có thể hữu ích trong bệnh Alzheimer. Các chất chống oxy hóa trong nghệ tây có thể đóng một vai trò trong việc bảo vệ cơ thể khỏi các rối loạn ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Nghiên cứu từ năm 2015 lưu ý rằng các hợp chất trong nghệ tây, chẳng hạn như crocin, có tác dụng giảm viêm và tổn thương oxy hóa trong não, có thể dẫn đến các tác dụng có lợi.

Một nghiên cứu trên tạp chí Chất chống oxy hóa lưu ý rằng nghệ tây về mặt lý thuyết có thể giúp chữa các triệu chứng của bệnh Alzheimer do cả đặc tính tăng cường trí nhớ và tác dụng chống oxy hóa và chống viêm của nó.

Trong hai thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng trên bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer mức độ nhẹ đến trung bình, saffron đã cho thấy khả năng cải thiện chức năng tâm thần. 

  • Trong nghiên cứu đầu tiên , bệnh nhân được điều trị với 30mg nghệ tây (15 mg/lần * 2 lần/ ngày) hoặc giả dược trong 16 tuần. 
  • Trong nghiên cứu thứ hai, bệnh nhân được điều trị bằng 30 mg nghệ tây (15 mg hai lần một ngày) hoặc năm mg hai lần mỗi ngày thuốc Aricept (donepezil) trong 22 tuần. 
  • Trong cả hai nghiên cứu, các tác giả báo cáo rằng nghệ tây tạo ra một kết quả vượt trội đáng kể về chức năng nhận thức so với giả dược. Họ cũng chỉ ra rằng hiệu quả của nghệ tây trong việc cải thiện điểm số nhận thức của bệnh nhân Alzheimer ngang bằng với Aricept.

ĐH Tiệp Khắc – Hy Lạp 2015: Rối loạn liên quan đến trí nhớ là một vấn đề sức khỏe cộng đồng phổ biến. Suy giảm trí nhớ thường xuyên là triệu chứng phổ biến trong các bệnh thoái hóa (như bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson), chấn thương não và tâm thần phân liệt. Bằng chứng tích lũy chỉ ra rằng saffron và crocin thành phần chính của nó có liên quan đáng kể đến nhận thức. Sự tác động tới nhận thức của saffron không khác biệt nhiều so với Donepezil, memantine. 

2.5. Lợi ích của saffron với hệ tiêu hóa

Saffron đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu hóa và điều trị rối loạn tiêu hóa thông qua các tác dụng chống oxy hóa và nhặt rác triệt để, và các đặc tính chống viêm. Nó cũng cho thấy tiềm năng trong điều trị loét dạ dày và viêm loét đại tràng.

Đại học Khoa học Y khoa Mashhad, Mashhad, Iran 2016: nghiên cứu tác dụng của nghệ tây trong điều trị các rối loạn tiêu hóa và đưa ra một số kết luận

  • Viêm loét dạ dày: Nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng cho thấy tác dụng của nghệ tây trong điều trị loét dạ dày so với omeprazole là khả quan. Có đặc tính chống oxy hóa, nghệ tây có thể được coi là một tác nhân ngăn ngừa tổn thương niêm mạc dạ dày thông qua việc làm giàu hàm lượng glutathione cũng như giảm quá trình peroxy hóa lipid.  nghệ tây có thể ức chế các vết loét do căng thẳng và loét do histamine gây ra. 
  • Ung thư dạ dày: các hoạt động chống oxy hóa, chống tăng sinh và apoptotic là những tác dụng chính của crocetin chống lại ung thư dạ dày
  • Các tổn thương gan: C. sativus có tiềm năng điều trị cao đối với các bệnh rối loạn gan. Việc sử dụng saffron có tác động đến sự tổng hợp các protein huyết thanh như albumin thông qua việc thay đổi tình trạng chức năng tế bào gan.
  • Crocin và crocetin đều có tác dụng ngăn ngừa hoặc điều trị viêm đại tràng
  • Saffron làm giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ
  • Chiết xuất nghệ tây có tác dụng chống tăng đường huyết có thể giúp tuyến tụy bị tổn thương
  • Chống oxy hóa, chống tăng sinh, chống ung thư, chống nhiễm độc gen, chống viêm, gây apoptogen, chemoprotective, gây độc tế bào, chống tiểu đường, chống tăng lipid máu và tác dụng thư giãn là một số cơ chế tác dụng của saffron trong điều trị rối loạn tiêu hóa

Trường Y, Đại học Stanford 2019: Một số nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả của các thành phần nghệ tây trong các chứng rối loạn viêm tiêu hóa khác nhau, cũng như phòng ngừa và điều trị ung thư đường tiêu hóa. Nhiều bằng chứng đã chứng minh tác dụng có lợi của carotenoid crocin và crocetin đối với các rối loạn viêm bao gồm viêm dạ dày và loét dạ dày tá tràng, hội chứng ruột kích thích, bệnh viêm ruột và viêm gan. 

Đại học Khoa học Y khoa Mashhad– Iran 2015: nghiên cứu nghệ tây như một thuốc giải độc, chống độc. Theo kết quả của một số cuộc điều tra quan trọng, nghệ tây và các thành phần hoạt động của nó hoạt động như một thuốc giải độc trong các nhiễm độc khác nhau gây ra bởi các độc tố tự nhiên bao gồm rắn độc, mycotoxin và nội độc tố. Tóm lại saffron (thành phần Safranal) có phổ rộng các đặc tính bảo vệ chống lại độc tính gây ra bởi độc tố tự nhiên hoặc hóa học.

2.6. Tác dụng của saffron với hệ tim mạch và hội chứng rối loạn chuyển hóa

Saffron đã được báo cáo là giúp giảm cholesterol và giữ cho mức cholesterol ở ngưỡng cho phép. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng nghệ tây có tác dụng giảm cholesterol tới 50%. Saffron có đặc tính chống oxy hóa do đó nó rất hữu ích trong việc duy trì độ bền, vững của các động mạch và mạch máu. 

Người dân các nước Địa Trung Hải, nơi sử dụng nghệ tây phổ biến, có tỷ lệ mắc bệnh tim thấp hơn bình quân trên thế giới. Từ lợi ích giảm cholesterol của nghệ tây đến đặc tính chống viêm của nó, Saffron có thể là một trong những thực phẩm bổ sung tốt nhất cho sức khỏe tim mạch.

Crocin có tác dụng chống xơ vữa động mạch thông qua việc giảm mức độ Ox-LDL, đóng vai trò quan trọng trong việc bắt đầu và tiến triển của xơ vữa động mạch.

Nghiên cứu năm 2019 của Đại học Khoa học Y tế Tabriz đã cung cấp bằng chứng mới về tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, chống xơ vữa, chống apxe, chống tăng huyết áp và giảm lipid huyết của Saffron. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng nghệ tây với nhiều công dụng trong y học có thể là ứng cử viên tiềm năng trong quá trình sản xuất thuốc mới để điều trị bệnh tim mạch.

Saffron là một phụ gia thực phẩm được sử dụng rộng rãi để tạo màu sắc và mùi vị và đã được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền cũng như y học hiện đại để điều trị một số bệnh bao gồm cả bệnh tim mạch. Hầu hết các đặc tính độc đáo của loại cây này là do sự hiện diện của ba thành phần chính, bao gồm crocin, safranal và crocetin. Người ta đã chứng minh rằng nghệ tây có một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hội chứng chuyển hóa vì các hoạt tính kỳ diệu của nó bao gồm các đặc tính chống tiểu đường, chống béo phì, hạ huyết áp và giảm natri huyết.

2.7. Giảm cân và quản lý cảm giác thèm ăn

Carotenoid và polyphenol của saffron đã thu hút được nhiều sự quan tâm của các chuyên gia sức khỏe. Chúng có thể làm giảm mức độ glucose, chất béo trung tính và cholesterol LDL trong máu, tăng tiêu hao năng lượng và quá trình oxy hóa chất béo, cũng như giảm trọng lượng cơ thể và mỡ.

Kết quả nghiên cứu cho thấy chúng cũng có khả năng ức chế các enzym liên quan đến chuyển hóa chất béo, bao gồm lipase tụy, lipoprotein lipase và glycerophosphate dehydrogenase.

Một số chuyên gia cũng lý giải lý do saffron là một lựa chọn an toàn trong các phương pháp giảm cân là bởi nó kích thích tăng serotonin trong não làm giảm sức ăn từ đó kiểm soát cân nặng. 

Theo một nghiên cứu đăng trong tạp chí Nutrition Research năm 2010 Saffron được nhận định có tiềm năng trở thành một phương pháp kiểm soát cân nặng và nhu cầu ăn uống. Những người sử dụng saffron trong 8 tuần giảm tần suất ăn vặt, giảm trọng lượng cơ thể và không gặp tác dụng phụ. 

2.8. Điều trị các rối loạn tâm thần

Trầm cảm và lo lắng là những rối loạn tâm thần nghiêm trọng phổ biến. Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị những tình trạng này nhưng chúng thường đi kèm với các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Năm 2016, một nghiên cứu có đối chứng, lượng giá trên bảng kiểm BECK được đăng trên Tạp chí Y học bổ sung và tích hợp đưa ra nhận định ban đầu Saffron dường như có tác động đáng kể trong việc điều trị chứng rối loạn lo âu và trầm cảm. Tác dụng phụ rất hiếm. 

Năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Hành vi và Tâm thần, Đại học Khoa học Y tế Mashhad, Iran công bố nghiên cứu “Crocin, thành phần hoạt tính chính của nghệ tây, như một phương pháp điều trị bổ trợ trong rối loạn trầm cảm nặng”. Nghiên cứu này đã so sánh giá trị của Crotin trong Saffron với thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) – một loại thuốc hàng đầu trong điều trị trầm cảm hiện nay. Kết quả của nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của crocin trong bệnh trầm cảm và có thể được sử dụng trong điều trị bệnh nhân trầm cảm nặng.

Mặc dù công dụng của nghệ tây trong bệnh trầm cảm vẫn chưa được hiểu rõ, nhưng một số nghiên cứu cho thấy nó có thể hoạt động giống như SSRI để tăng mức độ serotonin trong não, một chất hóa học được biết đến để điều chỉnh tâm trạng.

2.9. Cải thiện hoạt động tình dục

Saffron đã được các nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng trong việc cải thiện chức năng tình dục của con người. 

  • Năm 2008 khoa tiết niệu – Đại học Khoa học Y khoa Lorestan – Iran nghiên cứu ảnh hưởng của nghệ tây đến các thông số tinh dịch của nam giới vô sinh. Saffron cũng có hiệu quả cải thiện hình thái và khả năng vận động của tinh trùng ở nam giới vô sinh. Mặc dù nó không làm tăng số lượng tinh trùng, nhưng nó giúp ích trong việc điều trị vô sinh nam nhờ tác động lên chất lượng tinh trùng.
  • Năm 2016 Trung tâm nghiên cứu sinh sản và vô sinh, Đại học Khoa học Y khoa Kermanshah – Iran nghiên cứu crocin trong nghệ tây đối với khả năng sinh sản ở chuột bị ảnh hưởng bởi nicotine. Tiêu thụ nicotine nhất là hút thuốc lá có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới thông qua việc gây ra stress oxy hóa và tổn thương DNA. Những phát hiện của nghiên cứu này cho thấy crocin đã cải thiện một số thông số sinh sản. Tác dụng chống oxy hóa của crocin có thể là một lý do chính cho tác động tích cực của nó đối với các thông số sinh sản. 
  • Năm 2008 Khoa tiết niệu – BV Ghaem – Iran đã nghiên cứu tác dụng của Saffron với tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới. Nghiên cứu cho kết quả sau 10 ngày nam giới bị rối loạn cương dương đã cải thiện về khả năng cương dương một cách đáng kể với liều điều trị bằng viên nang chứa 200mg nghệ tây mỗi sáng.

2.10. Hội chứng tiền kinh nguyệt PMS

Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) là một trong những vấn đề phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. PMS đề cập đến một tập hợp các triệu chứng tâm lý và thể chất như trầm cảm, lo lắng, căng thẳng tinh thần, rối loạn cảm xúc, dễ cáu gắt hoặc tức giận, đỏ mặt, không muốn làm việc, mất tập trung, giảm năng lượng, nhanh chóng mệt mỏi, thay đổi chế độ ăn, rối loạn giấc ngủ, đau bụng, căng ngực, đau đầu, co cứng cơ, mệt mỏi, phù nề và tăng cân….

  • Năm 2011 Đại học Sư phạm Nara – Nhật Bản nghiên cứu tác dụng tâm lý và thần kinh của hương hoa nghệ tây. Mùi hương từ hoa nghệ tây làm giảm đáng kể nồng độ Cortisol sau khi tiếp xúc 20 phút trong cả giai đoạn nang trứng và giai đoạn hoàng thể. Mức Estradiol cũng tăng lên. Điểm trầm cảm giảm đi đáng kể. Những phát hiện của nghiên cứu đã ủng hộ sự tồn tại của những tác động đến sinh lý và tâm lý của hương hoa nghệ tây đối với phụ nữ. Saffron có tác dụng tốt trong điều trị chứng PSM, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều.
  • Một nghiên cứu đăng trong Tạp chí Sản phụ khoa Quốc tế, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng 15 mg nghệ tây hai lần mỗi ngày có hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng PMS ở phụ nữ từ 20 đến 45 tuổi.

2.11. Tác dụng chống nắng, bảo vệ da

Khi đánh giá tác dụng bảo vệ da trước tia cực tím các nhà khoa học của trung tâm nghiên cứu công nghệ nano, công nghệ sinh học và dược phẩm – trường đại học khoa học Y khoa Mashad phát hiện kem có chứa 2-8% nghệ tây có tác dụng chống nắng tương đương thậm chí cao hơn so với homosalate – chất chống nắng thường thấy trong các loại kem chống nắng hiện nay.

3. Lưu ý khi sử dụng Saffron

Một số tác dụng phụ thường gặp: đau bụng, đau đầu, buồn ngủ, rối loạn cảm giác thèm ăn. Saffron có thể ảnh hưởng đến tác dụng của một số thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp, rối loạn đông máu…

Một số đối tượng không nên sử dụng saffron: 

  • Phụ nữ mang thai 4 tháng đầu, nội tiết tố chưa ổn định, không nên sử dụng các loại thuốc, thực phẩm có thể tác động đến nội tiết tố. 
  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi được khuyến cáo chỉ dùng sữa mẹ, không nên dùng bất kì sản phẩm hỗ trợ nào khác không cần thiết. 
  • Người bị rối loạn lưỡng cực: Một số nghiên cứu cho thấy Saffron có thể gây ra các thay đổi đáng kể về tâm trạng ở những người rối loạn lưỡng cực.
  • Người bị dị ứng với các thành phần hoạt chất có trong Saffron

Liều dùng Saffron cũng không giống nhau ở mỗi người. Theo FDA thì người bình thường có thể sử dụng liều 0,1g/ngày. Tuy nhiên đây là con số tham khảo. Tốt nhất nên dùng ít một và tăng dần. Có thể bắt đầu bằng liều 5-10 sợi/ngày. 

Mặc dù Saffron là một loại thực phẩm bổ sung nhưng lại có nhiều tác động dược lý lên cơ thể người. Vì vậy khi sử dụng cần thận trọng. Với những người có bệnh lý nền sẵn như bệnh tim mạch, gan thận… cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi sử dụng.

BS Uông Mai

Bài viết Những nghiên cứu về tác dụng của Saffron – Nhụy hoa nghệ tây đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Vạn Quốc Dược Vương.

]]>
https://vanquocduocvuong.vn/nhung-nghien-cuu-ve-tac-dung-cua-saffron-nhuy-hoa-nghe-tay/feed/ 0